tai lieu tham khao-VLH-C14 oto

BÀI MỞ ĐẦU

Môn học vật liệu cơ khí là môn học rất gần với kỹ thuật công nghệ , nó khái quát quá trình sản xuất cơ khí và các phương pháp công nghệ khác để chế tạo các chi tiết máy và kể cả các cơ  cấu máy

Quá trình sản xuất và chế tạo bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, có thể tóm tắt quá trình này theo sơ đồ sau :

 

Tài nguyên thiên nhiên                                   Chế tạo vật liệu                                     Chế tạo phôi

 

 

Gia công cắt gọt                                     Xử lý bảo vệ                                               Sản phẩm cơ khí

 

Nôi dung của môn học Vật Liệu bao gồm những thành phần chủ yếu sau :

  • Vật liệu dùng trong công nghệ cơ khí

Giới thiệu các tính chất cơ bản của kim loại và vật liệu phi kim loại dùng trong sản xuất cơ khí. Những khái niệm tổng quát về cấu trúc và sự thay đổi cấu trúc của chúng những điều kiện xử lý nhiệt khác nhau. Qua đó học sinh phân biệt một số kim loại, hợp kim của chúng và vật liệu kim loại thường dùng trong sản xuất cơ khí như thép, gang, đồng ,nhôm.

  • Các chỉ tiêu đánh giá về kinh tế và kỹ thuật

Nội dung môn  học vật liệu là những kiến thức cơ sở gắn với chuyên môn, nội dung môn học được đúc kết với thực tiển sản xuất. Vì thế môn học này nhằm cung cấp những kiến thức cơ sở kỹ thuật, những hiểu biết thực tế phục vụ cho việc học tốt môn kỹ thuật tiếp theo. Đồng thời trong quá trình học môn học này cần tiếp thu lý thuyết tốt, cần phải gắn thực tế, đặc biệt gắn liền với đợt thực tập sản xuất.

 


Chương 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

 

  • .TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
  • Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo các chi tiết máy.
  • Tuy nhiên khi sử dụng chế tạo chúng cần phải dựa vào các yếu tố kỹ thuật để lựa chọn kim loại và hợp kim thích hợp, bảo đảm chất lượng và tính kinh tế của sản phẩm.
  • Muốn vậy phải biết được tính chất của chúng.
    • Cơ tính
  • Độ bền: Là khả năng vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hủy. Có ba loại độ bền (k) độ bền kéo, (u) độ bền uốn , (n) độ bề nén
    • Hình vẽ mô tả thí nghiệm
                                                  F o

P(N)                                                                  P(N)

 

Hình 1.1. Sơ đồ mẫu đo độ bền ((k)

Trên hình 1.1 giới thiệu sơ đồ mẫu độ đo độ bền kéo khi đặt ngoại lực P (N) lên một thanh kim loại có diện tích tiết diện ngang Fo (mm). Lực tăng dần đến khi mẫu thử bị đứt, khi đó :

Gía trị độ bền được tính theo công thức :

dk        

                                                                                           (1.2)

 

Như vậy tại thời điểm khi P đạt đến gía trị nào đó làm cho thanh kim loại bị đứt sẽ ứng với giới hạn bền kéo của vậtt liệu đó

  1. Độ cứng : là khả năng vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng lên kim loại.
  2. Độ dãn dài tương đối : (%) là tỷ lệ tính thành phần trăm giữa lượng dãn dài sau khi kéo và chiều dài ban đầu
d  =%

                                                                                            

                                                                                             (1.3)

 Ở đây  : lo và l1– độ dài mẫu trước và sau khi kéo tính cùng đơn vị đo (mm). Vật liệu có độ dãn dài (%) càng lớn thì càng dẻo.

  1. Độ va chạm (ak) : Có những chi tiết máy làm việc phải chịu các tải trọng tác dụng đột ngột. Khả năng chịu đựng của vật liệu . Ký hiệu của nó là: ak (J/ mm )
    • Lý tính

Là những tính chất của kim loại thể hiện qua hiện tượng vật lý khi thành phần hóa của kim loại đó không thay đổi

Lý tính cơ bản của kim loại gồm có : khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở …

Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ nung nóng đến đó thì kim loại sẽ chảy từ thể rắn sang thể lỏng

Sắt nguyên chất chảy ở nhiệt độ 1539 (c). Điểm nóng chảy của gang là   1130 – 1350 °c

(do hàm lượng cac bon trong gang qui định ) >điểm nóng chảy của thép là 1400 – 1500°c (do hàm lượng cacbon trong thép qui định )

Tính chất này rất quan trọng đối với công nghệ chế tạo cơ khí, vì các phương pháp chế tạo rẽ tiền nhất là đúc ,nhưng dùng phương pháp đúc thì kim loại phải có tính chảy loãng tốt.

  • Tính dãn nở : khả năng dãn nở của kim loại khi nung nóng.
  • Tính dẫn nhiệt : khả năng dẫn nhiệt của kim loại. Độ dẫn nhiệt của kim lọai không khác nhau

Ví dụ : gang, thép đều có tính dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn so với đồng với nhôm

  • Tính dẫn điện : là khả năng dẫn điện của kim loại. Kim loại đều là vật dẫn điện tốt, nhất là bạc, sau đó đến đồng và nhôm. Nhưng bạc đắt tiền người chỉ sử dụng đồng với nhôm.
  • Từ tính là khả năng dẫn từ của kim loại, sắt, kẽm, niken, coban và hợp kim của chúng đều có từ tính thể hiện rõ rệt nên chúng được gọi là kim loại có từ tính.

1.1.3. Hóa tính

Là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất khác như : oxi, axít, nước …

        a ) Tính chịu ăn mòn : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường xung quanh.

  1. b) Tính dẫn nhiệt : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của oxi trong không khí nhiệt độ cao.
  2. c) Tính chịu axít : là đặc trưng của kim loại đối với sự ăn mòn của axít.

1.1.4. Tính công nghệ

Là khả năng thay đổi trạng thái của kim loại, hợp kim, tính công nghệ bao gồm các tính chất sau :

  1. Tính đúc : được đặc trưng bởi độ chảy loãng, độ co và thiên tích. Độ chảy loãng biểu thị bằng khả năng điền đầy khuôn của kim loại và hợp kim, nếu độ chảy loãng càng cao thì tính đúc càng tốt.
  2. Tính rèn : là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu tác dụng của ngoại lực để tạo thành hình dáng của chi tiết mà không bị phá huỷ

Thép có tính rèn cao khi nung o nhiệt độ phù hợp vì tính dẻo tương đối lớn . Gang không có khả năng rèn vì gang quá giòn . Đồng chì rèn tốt ngay trong trạng thái nguội

  1. Tính hàn : là khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử hàn khi được nung nóng đến nhiệt độ sơ bộ chỗ mối hàn đến trạng thái chảy dẻo

1.2. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

     1.2.1. Cấu tạo của kim loại nguyên chất :

Khác với vật liệu phi kim loại có cấu tạo định hình, kim loại có cấu tạo mạng tinh thể. Trong một đơn vị tinh thể xét ở trạng thái rắn, các nguyên tử kim loại phân bố theo một quy luật nhất định. Tuỳ thuộc vào loại kim loại và các điều kiện bên ngoài.

Mỗi đơn tinh thể đặc trưng của kim loại các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự nhất định theo dạng hình học xác định. Người ta gọi đó là mạng tinh thể, nhiều mạng sắp xếp thành mạng tinh thể không gian, mỗi nút mạng được coi là tâm nguyên tử (hình 1.3). Mạng tinh thể đó gọi là đơn tinh thể.

 

Hình 1.3. Sơ đồ  xếp các nguyên tử kim loại

Mỗi mạng tinh thể có đặc trưng riêng. Đễ nghiên cứu, người ta lấy ra phần không gian nhỏ nhất của mạng gọi là ô cơ bản. Các kiểu mạng thường gặp tương ứng có các ô cơ bản như : lập phương diện tâm (hình 1.4,a,b), lập phương thể tâm, lục giác dày đặc.

Hình 1.4 . các ô tinh thể cơ bản

Tuỳ theo loại ô cơ bản mà người ta xác định thông số mạng, Ví dụ : trên ô lập phương chỉ có thông số mạng a là giá trị theo chiều cạnh ô. Đơn vị đo của chúng là A(Angstrong )1 A°=0,000000001cm)

1.2.2. Sự biến đổi mạng tinh thể của kim loại

Ở trạng thái rắn, điêù kiện ngoài thay đổi (áp suất ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo. Nghĩa là dạng ô cơ bản thay đổi theo. Người ta gọi là sự biến đổi mạng tinh thể.

Ví dụ : xét sự biến đổi của nguyên tố Fe (sắt) chẳng hạn. Sơ đồ biểu diển cho ta thấy ở nỗi nhiệt độ, Fe không những thay đổi về cấu tạo ( ô cơ bản mà còn thay đổi tính chất vật lý )

1.2.3 . Sự kết tinh của kim loại :

Khi kim loại lỏng chuyển sang kim

 

.

Fe(   –

Feg

911°

 

768°

Fea

T(thời gian )

Hình 1.5. Sơ đồ biểu thị sự biết đổi mạng tinh thể của sắt

loại loại rắn gọi là sự kết tinh kim loại nguyên chất kết tinh theo sơ đồ  bên

 


Chương 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM    

 

Các phương pháp đánh giá  tính chất của kim loại và hợp kim. Tính chất của kim loại và hợp kim được biểu thị các tính chất: cơ học, lý học, hoá học và công nghệ. Vì vậy trong công nghệ cơ khí người ta thường quan tâm đến tính chất cơ học của kim loại và hợp kim. Sau đây là một số phương pháp đánh giá :

2.1.  Đánh gía độ cứng bề bền kéo của vật liệu kim loại

Trước tiên phải chế tạo mẩu vật liệu đó. Mẫu thử được chế tạo tiêu chuẩn của từng nước

+ Hình vẽ sau :

 

Hình 1.6 Mẫu thử kéo

+ Mô tả thí nghiệm : Người ta tác dụng một lực (máy ép thuỷ lực ), mẫu thử được kẹp trên máy kéo truyền động bằng cơ khí. Nhờ áp lực, dầu pit tông của máy kéo mẫu thử, biến dạng dài tăng dần, biến dạng ngang giảm dần, nhưng đến một giới hạn nào đó mẫu thử bị đứt; vậy độ bền của vật liệu xác định theo công thức sau :

s = P/ Fo (N/mm²)

Trong  đó P : Lực kéo

Fo : diện tích thiết diện tại chổ thắt

2.2 Đánh gía độ cứng của vật liệu kim loại và hợp kim

Kim loại và hợp kim khác nhau sẽ có độ cứng khác nhau như: kim loại màu và hợp kim màu, thép cacbon thấp …. Có độ cứng thấp: thép sau khi nhiệt luyện ( tôi thép ), hoặc thấm cacbon có độ cứng cao; để đánh giá độ cứng của chúng người ta sử dụng các phương pháp đo khác nhau: phương pháp thử độ cứng Brinen, Rocoen ….

Người ta dùng tải trọng P của máy ép thử độ cứng, ấn viên bi bằng thép đã được tôi cứng với đường kính D (2.5, 5 ,10 mm) vào mặt vật liệu thử . Giá trị của P chọn theo vật liệu và giá trị của đường kính và gía trị đường kính D.

Thép cacbon thấp và gang :  P = 30D( ,

Đồng và hợp kim của đồng : P = 10D(

  1. Độ cứng Brinen : để đo độ cứng Brinen người ta dùng tải trọng P ấn lên viên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D lên bề mặt vật liệu muốn thử
    • Hình vẽ sau:

                                                P Độ cứng Brinen được tính theo CT

                                    HB = P/F

                                                đây F : diện tích vết lõmmm(

                                    P : Tải trọng tác dụng (P)

                                                      HB: Độ cứng Brinen (kN/m)

Hình 1.7. Sơ đồ đo phương pháp độ cứng Brinen  

Điều kiện đánh gía bằng phương pháp Brinen :

  • Chiều dày vật liệu ( >10h ( h là chiều sâu vết lõm)
  • Khoảng cách hai vết > 2D
  • Tải trọng phải êm

Nếu đường kính vết lõm là d thì phải thoả mãn điều kiện : 0.2D <d< 0.6 D

  1. Độ cứng Rocoen : được xác định bằng cách dùng tải trọng P ấn vào viên bi bằng thép đã nhiệt luyên có đường kính 1,587 mm của máy đo hoặc mũi đo côn kim cương có góc ở đỉnh là 120( lên bề mặt vật thử). Trong khi thử, độ cứng được chỉ ngay trực tiếp lên kim đồng hồ. Số đo độ cứng Rococen được biểu thị bằng đơn vị quy ước.

Hình 1.8: Sơ đồ độ cứng Rocoen

          Bảng 1: Chọn thang độ cứng Rocoen và Brrinen

 

Độ cứng Brinen HB Ký hiệu thang Rcoen Mũi thư’ Tải trọng chính P,kg Ký hiệu độ cứng Rocoen Giới hạn cho phép của thang Rocoen
60-230

230 – 700

Lớn hơn 700

B (đỏ )

C (đen )

A (đen )

Viên bi thép

Mũi kim cương

Mũi kim cương

100

150

60

HRB

HRC

HRA

25-100

20-670

lón hơn 70

Viên bi thép dùng để thử những vật thử nhữnh vật liệu ít cứng, còn kim cương dùng để thử những vật liệu có độ cứng cao như thép nhiệt luyện.

Tải trọng tác dụng hai lần:

Tải trọng sơ bộ Po = 10 kg, sau đó tải trọng chính, P đối với viên bi  thép P =100kg, đối với kim cương P = 150 kg.

c ) Độ cứng Vicke : Dùng mũi kim cương hình chóp, đáy vuông góc giữa hai mặt đối xứng 136( hình vẽ ); ấn lên bề mặt mẫu thử hoặc chi tiết với tải trọng P từ  5-120kg  thường dùng P = 5,10,20,30,50,100 … kg

Độ cứng vicke được ký hiệu bằng HV ( kg/ mm)

  • Hình vẽ :

Hình 1.8 Sơ đồ đo độ cứng Vicke

 

 HV = 1.8544P/ d                   

                                                                                ( Trongđó P : Tải trọng (kg)

D: đường chéo vết lõm

 

  • Phương pháp đo độ cứng Vicke có thể đo độ cứng vật liệu miềm và cả vật liệu cứng.

 

Câu hỏi ôn tập

 

  1. Tính chất chung của kim loại gồm những tính chất nào ?
  2. Tính công nghệ của kim loại là gì ? cho ví dụ về tính công nghệ của kim loại ?
  3. Thế nào là ô tinh thể kim loại ? Ô cơ bản của kim loại là gì , có mấy loại ô ?
  4. Khi nào có sự biến đổi ô cơ bản của kim loại ? Ý nghĩa thực tế của sự biến đổi ?

5 . Sự kết tinh của kim loại là gì ? Cho ví dụ công nghệ ứng dụng nó ?

—– HẾT —–


Chương 3:Gang

3.1 Khái niệm về gang

  Gang  là hợp kim sắt cacbon , hàm lượng cacbon lớn hơn 2.14% nhưng cao nhất cũng < 6.67 % . Cũng như thép, trong gang chứa tạp chất: Si , Mn, S, P và các nguyên tố khác.

Do hàm lượng cacbon cao hơn nên tổ chức trong gang ở nhiệt độ thường cũng như ở nhiệt độ cao hơn đều tồn tại dạng Xêmentit cao; đặc tính chung của gang là cứng và giòn , có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ đúc

Thành phần tạp chất trong gang gây ảnh hưởng khác so với thép cacbon cùng với cacbon ,nguyên tố silic thúc đẩy graphit hóa, nghĩa là phân hủy Fe3C thành Fe và cacbon tự do kết tinh.

Tạp chất S và P làm hại đến tính chất của gang. Nhưng nguyên tố P làm tăng độ chảy loãng, tăng chống mài mòn, do đó có thể có hàm lượng đến 0.1 – 0.2%

Cuối cùng là nguyên tố cacbon: nguyên tố này tạo ra cùng với Fe các tổ chức trong của gang . Cacbon càng nhiều graphit hóa càng mạnh, nhiệt độ chảy càng giảm. Nhưng tăng hàm lượng cacbon sẽ làm giảm độ bền, tăng giòn.

3.2 Phân loại gang

Gang được chia làm ba lọai

  • Gang trước cùng tinh ( C <4.43%)
  • Gang cùng tinh ( C= 4.43%)
  • Gang sau cùng tinh (C > 4.43%)
  1. Gang trắng : là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C. Tổ chức xementit có nhiều trong gang làm gảy mặt gang có màu sáng trắng nên đươc gọi là gang trắng

– Gang trắng rất cứng và giòn , tính cắt gọt kém. Nó dùng để chế tạo gang rèn hoặc dùng chế tạo các chi tiết máy chống mài mòn cao như bi nghiền, trục cán…..

  • Gang trắng chỉ hình thành khi hàm lượng cacbon, Mn thích hợp khi điều kiện nguội nhanh và các vật đúc thành mỏng, nhỏ.
  • Gang trắng không có kí hiệu riêng.
  1. Gang xám: Là loại gang hầu hết cacbon ở dạng tấm

Tổ chức tế vi của gang xám gồm nền cơ sở và các graphit dạng tấm, nền của gang xám có thể là :pherit, pherit – peclit. Vậy cơ tính của gang xám phục thuộc vào hai yếu tố: tổ chức của nền, độ bền của nền tăng từ nền pherit đến nền peclit.

Do đó trong sản xuất gang người thường biến tính gang xám để cải thiện cơ tính gang xám

Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, đặc biệt có tính đúc tốt. Theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) 1659- 75 qui định: gang xám gồm có hai phần, các chữ cái chỉ loại gang xám GX; nhóm số thứ tự độ bền kéo và độ bền uốn. Ví dụ : GX 21-40 ( ký hiệu theo Liên Xô cũ Cu 21-40) có các nhóm chỉ độ bền: ( kéo  =210N/mm), (uốn = 400N/mm². Theo thứ tự độ bền tăng dần có các ký hiệu sau:

  • GX 12-28 , GX15-32, GX18-36: dùng làm vỏ hộp che chắn; các loại gang GX21-40,Gx28-48 dùng làm bánh đà, thân máy công cụ.
  • Loại gang có độ bền cao như GX 36-56, GX40-60 dùng chế tạo vỏ xilanh ..
    • Gang cầu loại gang có tổ chức như gang xám, nhưng có dạng thù hình như hình cầu. chính vì vậy gang cầu có độ bền cao hơn gang xám nhiều, có độ dẻo.
    • Để có gang cầu, phải nấu chảy gang xám và dùng phương pháp biến tính đặc biệt gọi là gang cầu hóa. Kết qủa trên là cũng dựa trên các nền tương tự gang xám, với graphit cầu ta có độ dẻo ( =5-15% độ bền tăng lên, độ bền kéo  ( kéo  = 400-1000N/mm)
    • Ký hiệu   gang cầu theo TCVN: GC45-15, GC50-2 , GC60-2….
  • Chữ GC : ký hiệu là gang cầu : nhóm đầu tiên chỉ độ bền kéo (N/mm )và nhóm sau chỉ độ dãn dài tương đối (% Ví dụ : mác gang GC42-12 là gang cầu có ( kéo =420  (N/mm)và  (% =12)
  • Gang cầu dùng chế tạo các chi tiết đúc các chi tiết máy trung bình và lớn, hình dạng phức tạp, cần tải trọng cao, chịu va đập như trục khuỷu, trục cán….
    • Gang dẻo: là loại gang được tạo từ gang trắng bằng phương pháp nhiệt luyện và ủ gang dẻo có độ bền cao, độ dẻo nhờ sơ đồ phân hủy sau

Fe3C                  t(,ủ )                Peclit + C cụm
Ký hiệu gang dẻo bằng chữ GZ và hai nhóm số phía sau tương tự như ký hiệu gang cầu

Một số ký hiệu mác gang dẻo như :

GZ 33-8; GZ37-12là gang dẻo nền peclit tương ứng ; GZ 45-6 : GZ 60-3 . Gang dẻo có gía thành cao vì khó đúc và thời gian ủ lâu. Chúng dùng chế tạo các chi tiết máy phức tạp, thành mỏng.

 

Câu hỏi bài tập:

  1. Định nghĩa gang ? nêu công dụng của chúng ?
  2. Nhận biết , giải thích công dụng các ký hiệu vật liệu sau : GX12-24, GC45-5, GX30-6
  3. Gang thường sủ dụng nhiều làm gi trong chế tạo ?
  4. vỏ máy tiện chế tạo bằng gang ?

 


Chương 4:  THÉP

4.1. Khái niệm cơ bản về hợp kim

Trong thực tế người ta người ta sử dụng hợp kim nhiều hơn kim loại nguyên chất , vì hợp kim có tính chất tốt hơn, có một số đặc điểm đáp ứng nhu cầu thực tế

Nhưng để hiểu rõ các hợp kim cần phải làm quen một số khái niệm sau:

4.1.1.  Pha

  • Là những phần tử của hợp kim có thành phần đồng nhất ở cùng một trạng thái và ngăn cách với các pha bằng bề mặt phân chia (nếu ở trạng thái rắn thì phải có sự đồng nhất về cùng một kiểu mạng và thông số mạng).
  • Một tập hợp các pha ở trạng thái rắn cân bằng gọi là hệ hợp kim.

4.1.2.  Nguyên

Là một vật chất độc lập  có thành phần không đổi tạo nên các pha của hệ trong một số trường hợp nguyên cũng là nguyên tố hóa học hoặc là tập hợp các chất hóa học có tính chất ổn định cao.

4.1.3.  Các tổ chức của hợp kim

Trong hệ hợp kim có nhiều nguyên tử ở trạng thái đặc có thể hình thành nhiều dạng tổ chức khác nhau như dung dịch đặc, hợp chất hóa học

  1. Dung dịch đặc : Hai hay nhiều nguyên tố có khả năng hòa tan vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung dịch đặc, có hai loại dung dịch đặc
  • Dung dịch đặc thay thế. Nếu nguyên tử B hòa tan vào A thì gọi là dung dịch đặc thay thế
  • Hình vẽ :

                                   A                               B

 

Hình 1.9  Các mô hình cấu trúc dung dịch đặc của hợp kim

Dung dịch đặc xen kẽ. Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tanB xen kẽ hở của các dung môi nguyên tố A thì ta có dung dịch đặc xen kẽ . Sự hòa tan xen kẽ bao giờ cũng có giới hạn

 

 

Hình vẽ :

                                       A                                                      B

 

 

 

 

                     Hình 1.10  Các mô hình cấu trúc dung dịch đặc của hợp kim

4.2 Các tổ chức của hợp kim sắt cacbon

ở trạng thái rắn hệ hợp kim Fe- C tồn tại tổ chức một pha và hai pha gồm :

  • Tổ chức xementit (Xe) là hợp chất hóa học của Fe và cacbon (C%= 6.67%) là tổ chức có độ cứng cao, tính công nghệ kém, độ giòn lớn nhưng chịu mài mòn
  • Tổ chức ostennit (Os) là dung dịch đặc xen kẽ của cacbon. Lượng hòa tan của cacbon 2.14% 11470C . Tại 7270C lượng hòa tan C là 0.8 %)
  • Ferit (F) là dung đặc xen kẽ của cacbon hòa tan trong Fe( lượng hòa tan trong ferit nhỏ . Ở 7270C hòa tan 0.02% C . Nhiệt độ càn gỉam, lượng hòa tan càng giảm
  • Peclit (P) một tổ chức gồm 2 pha. Nó là hổn hợp cơ học của ferit và xement cùng kết tinh ở thể rắn tạo nên cùng tinh peclit có số lượng lớn . Tính chất cơ học của peclit tuỳ thuộc vào lượng ferit và xementit.
  • Ledeburit : (Le) là hổn hợp cơ học cùng tinh ostennit và xementit. Tại 11470Cvà 4,43% cùng ting ledeburit hình thành, ledeburit có độ cứng và giòn

4.3 Thép cacbon

4.3.1. Khái niệm thép cacbon

Thép là hợp kim của Fe-C và hàm lượng C nhỏ hơn 2.14% ngoài ra trong thép cacbon còn chứa một số tạp chất như Si, Mn, S, P….

Nguyên tố ảnh hưởng nhất trong thép là cacbon, độ cứng và độ bền tăng. Sự thay đổi hàm lượng cacbon cũng thay đổi tính công nghệ của thép, tính đúc tính hàn, tính rèn dập.

Ví dụ : khi tăng cacbon tính rèn xấu đi nhưng tính đúc lại cao

Thành phần tạp chất gồm hai loại : Si, Mn là tạp chất có lợi khi hàm lượng chúng thích hợp (Mn< 0.75%và si <0.35%) có khả năng khử oxi khỏi sắt làm tăng độ bền độ cứng của thép. Nhưng không nên cho nhiều tạp chất này nó là phương thức có hại đến một số tính công nghệ khác như gia công cắt gọt và nhiệt luyện.

  • S và P đặc biệt có hại cho thép, nguyên tố S sẽ làm cho thép tăng tính giòn nóng. Ở nhiệt độ cao những tạp chất có chứa S sẽ miềm gây ảnh hưởng bền vửng của thép người ta gọi là giòn nóng. Ngươc lại P lại phá huỷ kim loại ở trạng thái nguội gọi là giòn nguội . Vì thế hạn chế S và P 0.03%
  • Thép cacbon là vật liệu sử dụng rộng rãi nhờ giá thành không cao tuỳ theo hàm lượng cacbon chúng được sử dụng với những mục đích khác nhau. Đánh giá chung thì thép cacbon có cơ tính tổng hợp không cao, chỉ dùng làm các chi tiết máy chịu tải trọng nhỏ.

4.3.2. Phân loại thép cacbon

  1. Theo tổ chức tế vi thép cacbon được phân theo các loại sau:
  • Thép trước cùng tích
  • Thép cùng tích
  • Thép sau cùng tích
  1. Theo hàm lượng cacbon thường dùng:
  • Thép cacbon thấp C<0.25%
  • Thép cacbon trung bình C = 0.25% – 0.50%
  • Thép cacbon cao C<0.50%
  1. Theo phương pháp luyện kim: thép có thể luyện bằng nhiều cách trong lò luyện khác nhau nên chất lượng khác nhau
  • Thép luyện trong lò chuyển thường có chất lượng không cao, hàm lượng nguyên tố cacbon thường không chính xác.
  • Thép luyện trong lò Mác-tanh có chất lượng cao hơn trong lò chuyển.
  • Thép luyện trong lò điện có chất lượng cao hơn nhiều.
  • Khi nhiệt luyện căn cứ vào phương pháp khử oxi mà người ta còn chia thép thành hai loại là thép sôi và thép lắng.Thép sôi chứa nhiều rỗ khí nên kém dẽo dai so với thép lắng.
  1. Theo công dụng : là phương pháp có tính thực tiển cao nhờ điều kiện sử dụng thép thích hợp . Thép cacbon còn chia ra
    • Thép cacbon thông dụng gọi là thép thường: Loại này có cơ tính không cao chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy chịu tải nhỏ. Thường dùng trong ngành xây dựng và giao thông.
    • Thép thông dụng chia ra làm ba nhóm A,B,C . Nhóm A đánh giá chỉ tiêu cơ tính ( độ bền, độ cứng, độ dẻo ..) . Nhóm B đặc trưng thành phần hóa học và nhóm C đặc trưng bởi hai nhóm trên
    • Sự phân nhóm giúp ta lựa chọn thép này để sử dụng hợp lý .

Ví dụ : Khi cần biết cơ tính nhóm A khi cần tính toán về hàn, nhiệt luyện sử dụng nhóm B, C

  • Theo tiêu chuẩn TCVN: 1765- 75 thép thông dụng ký hiệu bằng chữ CT , Sau chữ CT ghi giới hạn bền ((b N/mm). Thấp nhất ứng với mỗi ký hiệu

Ví Dụ : CT38 có giới hạn bền (b = ( 380-490) N/mm)

  • Các nhóm B và C cũng có ký hiệu trên cơ sỡ nhóm A nhưng thêm vào trước chữ B , C để phân biệt

Ví dụ : CT31                                     BCT31                                     CCT31

 

Theo TCVN nếu phân biệt thép sôi ký hiệu (S) và nửa lắng ký hiệu :(n) thì ta có :

CT34S hay CT38n

  • Thép cacbon kết cấu là loại thép có hàm lượng tạp chất S, P nhỏ tính năng lý hóa tốt thuận tiện, hàm lượng cacbon chính xác chỉ tiêu cơ tính rõ ràng.
  • Thép cacbon kết cấu dùng trong chi tiết máy chịu lực cao vật liệu loại này thường cung cấp dưới dạng bán thành phẩm. Theo TCVN ký hiệu thép cacbon kết cấu ký hiệu chữ C ghi chỉ số hàm lượng của thép như C08, C10, C20, …C85
  • Ví dụ : C45 chữ C ký hiệu thép cacbon :45 chỉ hàm lượng cacbon trung bình là 0.45% C

Thép cacbon dụng cụ: là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0.7 – 1.3%) có hàm lượng tạp chất S và P thấp (<0.025%). Thép cacbon dụng cụ tuy có độ cứng cao khi nhiệt luyên nhưng chịu nhiệt thấp chỉ dùng làm các dụng cụ như : đục dũa hay các loại khuôn , các chi tiết có độ cứng .

Ký hiệu thép cacbon dụng cụ theo TCVN : CD70, CD80, CD80A, CD90, CD130

Ví dụ : CD80A :CD chỉ thép dụng cụ cacbon : 80- chỉ hàm lượng cacbon trung bình 0.8% :chữ A biểu thị loại thép tốt

4.4.  Thép hợp kim

4.4.1.  Khái niệm về thép hợp kim

  • Thép hợp kim là loại thép có chứa trong nó một lượng thành phần các nguyên tố hợp kim thích hợp. Những hợp kim đưa vào một cách cố ý , tuỳ theo hàm lượng, theo loại nguyên tố sẽ tạo ra tính chất mới. Các nguyên tố đó là Mn, Si, Ti, Cu, Co… . Hàm lượng của chúng đủ đến mức có thể thay đổi cơ tính thì mới gọi là hợp chất cho thêm. Nếu dưới mức đó thì gọi là tạp chất.
  • Nhờ các nguyên tố cho thêm, thép hợp kim nói chung có các đặc tính cơ bản sau :
  1. Cải thiện cơ tính: Thép hợp kim có tính nhiệt luyện tốt hơn thép cacbon. Thép hợp kim giữ được độ bền cao.
  2. Tạo ra những ttính chất lý hóa đặc biệt: như chống ăn mòn, có thể tạo ra thép từ tính cao hay khôngcó từ tính cao, độ dãn nở vì nhiệt nhỏ.

Mặc dù  thép hợp kim có giá thành cao hơn, nhưng nhờ đặc tính trên nó dùng chế tạo nhiều chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mòn, giảm nhẹ tải trọng và kích thước máy

Sở dĩ thép hợp kim có những đặc tính trên là nhờ có sự biến đổi sau:

  • Các dung dịch đặc trong thép cacbon hòa tan các nguyên tố hợp kim tạo nên sự thay đổi có lợi các điểm trên tọa độ giản đồ trạng thái hoặc tạo nên các pherit hoá.
  • Trừ một số nguyên tố như Ni, Si, Al đa số các nguyên tố khác như Cr,W, Ti … đều kết hợp với cacbon tạo nên cát bit hợp kim.
  • Một số nguyên tố kết hợp với thép cacbon và môi trường ngoài tạo nên lớp vỏ oxit rất bền để bảo vệ.

4.4.2.  Phân loại thép hợp kim.

  1. Phân loại theo thành phần hợp kim trong thép. Chúng được chia ra làm ba loại:
  • Thép hợp kim thấp có tổng lượng nguyên tố đưa vào <2,5%
  • Thép hợp kim trung bình có tổng các nguyên tố hợp kim từ 2,5 – 10%
  • Thép hợp kim cao có tổng lượng >10%
  1. b) Phân loại theo công dụng:
    • Thép kết cấu : là loại thép trên cơ sỡ thép kết cấu cacbon cho thêm các nguyên tố hợp kim. Như vậy thép hợp kim kết cấu có hàm lượng cacbon khoảng 0.1-0.85% và lượng phần trăm nguyên tố hợp kim thấp
  • Thép hợp kim kết cấu phải qua thấm than (thấm cacbon) rồi mới nhiệt luyện thì cơ tính sẽ cao.
  • Loại thép này dùng chế tạo các chi tiết chịu tải trọng cao, cần độ cứng độ mài mòn
  • Các thép hợp kim kết cấu thường gặp :15Cr, 20Cr, 20CrNi .Hàm lượng Cr, Ni nhỏ hơn 1% hoặc 12CrNi3A.
  • Những loại có hàm lượng cacbon trung bình có các ký hiệu như 40Cr,40CrMn
  • Những loại có hàm hàm lượng cacbon cao dùng làm thép lò xo như 50Si2,C65Mn, C65Si2
  • Ngày nay trên thế giới hầu hết các nước đều có nhóm thép hợp kim thấp với độ bền cao. Thép này được hợp kim hoá với lượng hợp kim thấp, nó được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp. Đặc điểm loại này có độ bền cao, có tính chống mài mòn tốt, tính hàn tốt và giá rẽ.
    • Thép hợp kim dụng cụ : là loại thép có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện độ chịu nhiệt và mài mòn cao. Hàm lượng cacbon trong hợp kim dụng cụ từ 0.7 – 1.4% các nguyên tố hợp kim cho vào Cr, W,Si,Mn
  • Thép hợp kim dụng cụ có tính chịu nhiệt tốt. Sau khi nhiệt luyện, độ chịu nhiệt và độ mài mòn cao độ cứng có thể đạt 60-62 HRC. Những ký hiệu thép thường gặp 90CrSi,100CrWMn,OL100Cr12 ….
  • Riêng loại thép làm ổ lăn (vòng bi) thường chứa hàm lượng Cr cao hơn và ký hiệu theo tên riêng của nó, theo TCVN ký hiệu OL ( ổ lăn ) .

Ví dụ : OLCr1,  OLCr1,5(1.0%,1.5%Cr)

  • Thép gió : Là loại thép đặc biệt để làm dụng cụ cắt gọt và các chi tiết máy có yêu cầu cao
  • Trong tổ chức của thép gió gồm các nguyên tố cacbon, crôm, vonfram, coban, vanađi và sắt (Fe)
  • Thép gió có độ cứng cao, bền, chịu mài mòn và chịu nhiệt đến 650O0C trong thép gió có hàm lượng các nguyên tố hợp kim sau: 8,5 – 19% W, 0.7-1.4%C, 3.8-4.4%Cr, 1 – 2.6% V và một lượng nhỏ Mo,Co.
  • Những mác thép thường dùng theo TCVN có 90W9V2, 75W18V, 140W9V5, 90W18V2
  • Trong công nghiệp, nhiều chi tiết máy cần có các tính chất đặc biệt để đáp ứng với điều kiện mà nó phải chịu.

* Thép không gỉ: Là loại thép chống lại môi trường ăn mòn (ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa ). Trong thép thường có nhiều pha, mỗi pha có điện thế. Do đó người ta đã tạo ra các mác thép không gỉ khác nhau có khả năng chống ăn mòn được hiện tượng trên.

  • Thép không gỉ có hàm lượng crom khá cao (>12%) có hai loại thép không gỉ :loại hai là pha perit và cacbit, loại một là ostennit. Chúng gồm những ký hiệu sau: 12Cr13, 20Cr13, 30Cr13 và 12Cr18Ni9, 12Cr18Ni9Ti
  • Tuỳ theo hàm lượng đô chống gỉ của chúng có thể làm việc được ở những nhiệt độ cao, trong môi trường nước biển, các hoá chất
    • Thép bền nóng : là loại thép làm việc ở nhiệt độ cao mà độ bền không giảm, không bị oxi hoá bề mặt. Người ta thường sử dụng các loại thép với mức độ khác nhau.

Ví dụ : loại thép peclit gồm 12CrMo, 04Cr9Si2 chịu nhiệt ở nhiệt độ 300-500 0C

  • Thép hợp kim có khả năng chịu nhiệt độ cao hơn 8000C dùng để chế tạo các loại dây dẫn, điện trở…..Hợp kim đó gọi NiCr. Ví dụ : Cr20Ni80, Cr15Ni60.

4.5.1. Hợp kim cứng

Bằng phương pháp chế tạo đặc biệt đã tạo ra hợp kim cứng từ cacbit (cacbit vonfram,cacbit titan ) cùng một lượng coban làm chất dính kết.

  • Hợp kim cứng là loại vật liệu điển hình với độ cứng, độ chịu nhiệt rất cao (800-1000°C), vì vậy hợp kim này dùng làm phổ biến các dụng cụ cắt gọt kim loại và cắt gọt vật liệu phi kim loại có độ cứng cao. Điều đặc biệt của hợp kim cứng là không cần nhiệt luyện vẫn đạt độ cứng 85-92HRC.
  • Thường dùng hai loại cacbit sau đây :
  • Nhóm một cacbit :WC+Co ký hiệu là BK2, BK3, BK4, BK8, BK10, BK25

Ví dụ : BK8 (việt nam ký hiệu Wco8) có 8%Co và 92%WC

  • Nhóm này có độ dẻo thích hợp để gia công vật liệu giòn, làm khuôn kéo, ép
  • Nhóm hai cacbit : WC+TiC+Co: theo LX cũ gọi TK (Việt Nam ký hiệu Tco ). Ví dụ T15K6( vn: T15Co6) Co 6% .15%TiC và 79%WC. Loại hợp kim nhóm này có độ dẻo thấp hơn so với nhóm BK

Bảng 2 : Giới thiệu một số tính năng của hợp kim cứng và công dụng

Loại hợp kim Tính năng Công dụng
1 2 3
BK10(Wco10) Có độ chịu mài mòn kém nhưng có độ bền sử dụng cao hơn loại BK8 Dùng làm khuôn kéo ống và thép thanh, dùng làm các chi tiết máy mau mòn, làm đồ gá và các dụng cụ
BK15 (Wco15) Có độbền khi sử dụng và độ chịu va đập cao, tính chịu mài mòn kémhơn BK8, BK10 Dùng làm mũi khoan đá và khoan khoán sản, làm khuôn dập và khuôn kéo gỗ
T16K6, T14K8 (T16Co6,T14Co8) Có độ bền sử dụng cao, tính chịu mài mòn và tốc độ cho phép kém hơn T14K8 Dùng để làm dao tiện thô vật bằng thép đúc, dập và phôi có vỏ cứng, chịu va đập tốt

 

Câu hỏi ôn tập:

  1. Các loại tổ chức hợp kim, định nghĩa và cho ví dụ minh họa ?
  2. Định nghĩa các tổ chức hợp kim sắt – cacbon ?
  3. Nêu tính chất tổ chức hợp kim sắt – cacbon ?
  4. Định nghĩa thép, gang và sự khác nhau của chúng ?
  5. Giải thích và nêu công dụng các ký hiệu vật liệu sau : CT31, CD90, CD80, CT35, C45, C41, CD78 ?
  6. Nêu định nghĩa thép hợp kim và nêu sự khác nhau giữa thép cacbon và thép hợp kim?
  7. Giải thích các ký hiệu vật liệu sau : C30, 30Cr, 90W18V2, 12Cr18Ni9?
  8. Thế nào là hợp kim cứng? Đặc điểm công dụng của chúng?
  9. Các loại dao tiện ở xưởng thực tập sử dụng loại hợp kim nào nêu một vài công thức?


Chương 5

KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MÀU

 

5.1. Tính chất chung của kim loại màu

Sắt và các hợp kim của nó (thép, gang ) gọi là kim loại đen. Kim loại màu và hợp kim màu là loại kim loại mà trong thành phần của chúng không chứa Fe hoặc chứa một lượng nhỏ. Kim loại màu có các tính chất đặc biệt và ưu việt hơn kim loại đen ở chổ: tính dẻo cao hơn, cơ tính khá cao, có khả năng chống ăn mòn và mài mòn. Các kim loại màu thường gặp là nhôm, đồng , magiê và titan.

5.2. Nhôm và hợp kim nhôm

5.2.1. Tính chất của nhôm

Nhôm là loại kim loại nhẹ có khối lượng riêng khoảng 2.7g/cm³, có tính dẫn điện, nhiệt cao. Nhiệt độ nóng chảy 6600C . Độ bền thấp (b = 60 (N/mm), miềm (HB=25) nhưng dẻo. Trên bề mặt của nhôm có một lớp oxit bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường không khí. Đó là lớp oxit nhôm, nó luôn tự hình thành trên bề mặt của nhôm do tác dụng với không khí.

  • Người ta còn dùng cách oxi hóa bề mặt nhôm bằng phương pháp điện hoá hoặc hóa học, để tạo nên lớp oxít bề mặt bảo vệ vững chắc trong môi trường không khí và một số môi trường khác.

Nhôm nguyên chất sau khi nhiệt luyên có màu sáng trắng và chia theo ba nhóm:

  • A999 : Al = 99,999% là tinh khiết
  • A995, A99, A97, A95 (99,995 – 99.95%) là loại có độ sạch cao
  • A85,A8,A7,A0(99,8) gọi là nhôm kỹ thuật. Tuỳ theo công dụng, hợp kim nhôm được phân ra loại đúc và loại gia công áp lực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mác hợp kim nhôm Dạng bán thành phẩm Giới hạn bền (b = (N/mm²)   Giới hạn Chảy (c = (N/mm²)   Độ dãn dài tương đối % Độ thắt tương đối % Đô cứng Brinen  (N/mm²)  
APA 1

 

AM

 

AM

 

AM 5P

 

 

 

 

16(tấm)

 

 

 

18 P

 

AB

 

AK2

AK4

AK4-1

4K6

AK8

B95

 

B65

B17

20

 

 

 

H

M

H

M

PH

M

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

T

T

T

T

T

M

T

T

T

 

140

80

220

130

250

190

270

420

210

460

220

420

180

340

170

300

160

330

120

420

440

420

420

490

550

220

400

490

400

100

30

190

50

210

100

150

240

110

300

110

280

100

210

80

170

60

280

260

270

300

380

460

300

250

 

6

35

5

23

6

23

23

15

18

15

15

18

18

20

20

24

24

16

30

13

10

12

13

12

10

15

20

20

13

60

80

90

70

64

30

48

30

40

50

20

65

25

32

25

55

30

60

45

70

112

45

405

42

80

70

38

95

30

105

120

120

105

135

150

145

100

  • Hợp kim theo nhôm đúc theo liên Xô (cũ) được ký hiệu bằng chữ A. Khuôn đúc có thể là khuôn cát hoặc khuôn kim loại.
  • Để nâng cao cơ tính, có thể nhiệt nhiệt luyện nhôm đúc 520-540° C và hóa già 170- 190°C trong nhiều giờ.
  • Hợp kim nhôm đúc được xác định giữa dạng áp lực sản xuất dưới dạng tấm mỏng băng dài, các thỏi định hình. Hợp kim nhôm có thể rèn dập, cán ép.

5.2.2.  Thành phần và cơ tính của nhôm

*Chú thích : Các ký hiệu cho dạng bán thành phẩm H- biến cứng ;M-đã ủ ((H nửa biến cứng; T – tôi đã hóa già

5.2.3.  Phạm ứng dụng của nhôm

  • Al: Dùng làm các chi tiết chịu nhiệt chịu lực và cần độ dẻo cao, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
  • AB : Dùng làm các chi tiết có độ dẻo cao ở nhiệt độ thấp, chịu lực vừa phải.
  • AK2, AK4:AK4-1: Dùng làm các pittông cơ nhiệt.
  • AK6 : Dùng làm các chi tiết rèn dập có hình dạng phức tạp và độ bền trung bình
  • AK8 : Các chi tiết dập chịu tải trọng lớn

AK8 : Các chi tiết dập chịu tải trọng lớn

5.3.  Đồng và hợp kim đồng

5.3.1.  Tính chất của đồng

  • Đồng có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, tính chống mài mòn cao dễ gia công bằng áp lực ở trạng thái nóng và nguội, có thể dát mỏng thành mỏng thành tấm có chiều dày 0.05 mm
    • Tính chất vật lý của đồng
  • Khối lượng riêng ở 20°C (g/cm) 94
  • Nhiệt độ nóng chảy của đồng (°C) 1083
  • Hệ số dẫn nhiệt ở 20°C (calo/cm.s. (C) 923
  • Hệ số dãn dài (0-100°C) 5.0,0000001
  • Điện trở suất 20°C (.mm(/m) 01784

Nhiệt độ nóng chảy 1083°C  : dẻo, dể biến dạng nhưng độ bền thấp ((b = 160 N/mm).

Đồng nguyên chất sau khi luyện, được phân theo độ tinh khiết

Ta thường gặp các loại đồng và công dụng của chúng trong bảng 4

Đồng nguyên chất kém bền và tính công nghệ kém ít dùng. Vì vậy thường dùng các loại hợp kim cơ bản của chúng đó là những hợp kim có tính gia công và cắt gọt và tính đúc tốt, có độ bền cao. Hai loại hợp kim đồng thường dùng là đồng thau và đồng thanh.

5.3.2.  Các loại hợp kim của đồng

  1. Đồng thau : là hợp kim đồng và kẽm, thành phần kẽm chứa trong đồng thau không quá 45%
  • Phân biệt hai loại đồng thau: đồng thau có thể gia công áp lực và đồng thau đúc
  • Theo ký hiệu Việt Nam đồng thau ký hiệu chữ L, sau đó hai con số chỉ phần trăm của đồng (còn lại là kẽm và các chất khác )
  • Ví dụ : đồng thau L68 thì có 68% đồng ,32%kẽm + các tạp chất khác

Bảng 4 : Đồng và phạm vi của đồng

 

Mác đồng Thành phần đồng không ít hơn % Phạm vi sử dụng
M0

M1

M2

 

M3

M4

99,95

99,9

99,7

 

99,5

99,0

Dùng làm dây điện và các hợp kim tinh khiết

Dùng làm dây điện và các hợp kim cao cấp

Dùng làm các bán thành phẩm cao cấp và hợp kim cơ bản của đồng

Dùng làm đồng đúc và đồng có thể gia công bằng áp lực

Dùng làm các hợp kim phụ

Ở  đồng thau đa nguyên, ngoài chữ L, trong ký hiệu còn có thêm các các chữ khác biểu thị tên các hợp kim chứa trong đồng thau.

Ví dụ : Lsi Pb 80-3-3 có 80% đồng , 3% chì , Còn lại 14 % là kẽm và các tạp chất khác

  • Đồng thau là hợp kim của đồng có thêm pha thiếc, nhôm, kẽm, silic, crom. Có nhiều loại đồng thanh: Đồng thanh thiếc, đồng thanh silic, đồng thanh kẽm
  1. Đồng thanh : có hiệu với chữ đầu là Br còn có các nguyên tố khác cũng ký hiệu như trên
  • Khác với đồng thau, trong ký hiệu đồng thanh không ghi thành phần phần trăm của các kim loại chứa trong đồng thanh, phần còn lại sẽ là phần trăm của đồng
  • Ví dụ : đồng thanh BrSnP10-1 gồm 10% thiếc ,1% phôtpho, còn lại 98% là đồng và các tạp chất khác
    • Đồng thanh có nhiều loại , cần lưu ý các loại sau :
  • Đồng đen là hợp kim của đồng và thiếc hoặc hợp kim của đồng và chì, nhôm silic ,…. Đồng đen có tính chất chống ăn mòn, chống mài mòn cao, có tính công nghệ cao, dễ gia công bằng cắt gọt. Đồng đen sử dụng rộng rãi làm ổ trượt, mặt trượt ,bánh vít, trục vít dùng trong các thiết bị chứa nước, hơi nước và mỡ. Nó là vật liệu chống ma sát rất quan trọng.
  • Babit là hợp kim của thiếc và chì cùng antimony(10-17%) và đồng (1.5-6%)
  • Babit được dùng làm ổ trục chịu áp lực và tốc độ lớn. Nhờ mềm dẻo và có hệ số ma sát thấp nên nó bảo vệ cho ngõng trục ít bị mòn và làm cho việc lưu thông dầu mỡ trên các bề mặt tiếp xúc dể dàng

Câu hỏi bài tập :

 

  1. Định nghĩa ,đặc điểm công dụng của nhôm và hợp kim nhôm ?
  2. Vật liệu nhôm được sử dụng làm vật liệu gì trong thực tế ?
  3. Định nghĩa ,nêu đặc điểm công dụng của đồng thau đồng thanh ?
  4. Vật liệu đồng dùng làm gì trong thực tế sản xuất và công nghiệp ?
  5. Mô tả các ký hiệu vật liệu sau : M1,L70,Br.Al.Fe9-4 ?
  6. Mô tả các vật liệu sau : A8,AL5. Đ6 ?


Chương 6: VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

Những vật liệu phi kim loại thường dùng trong ngành cơ khí là chất dẻo, cao su, compuzit, dầu,mỡ, gỗ …

6.1. Chất dẻo 

Chất dẻo được sử dụng ngày càng rộng rãi trong ngành cơ khí và công nghiệp như bao bì , các chi tiết máy trong ngành cơ khí, ngành điện, điện tử,… Chất dẻo có ưu, nhược điểm sau :

Khối lượng riêng nhỏ ( phần lớn chất dẻo có ( = (1-2 )g/ cm), độ bền hóa học tốt, cách điện, cách âm tốt. Tuy nhiên, chất dẻo cũng có nhược điểm sau :

  • Không dẫn nhiệt, dẫn điện khả năng chịu nhiệt kém và dễ bị lão hóa
  • Theo tính chất liên kết, chất dẻo chia làm hai loại :
    • chất dẻo nhiệt rắn : Khi đốt nóng sẽ mất tính chảy miềm, không hòa tan.

Ví dụ : Bakelit ,polyyamit ,tectolic ,epoxit…Các loại chất dẻo nhiệt rắn đều có cấu trúc mạch lưới

  • Chất dẻo nhiệt dẻo: có cấu trúc mạch thẳng và mạch nhánh.

Ví dụ : polyizobutilen, polyvinylexetat…

  • Các chất dẻo thường sử dụng là :

+ Chất dẻo có độ dẻo cao  như :PP, Pe dùng làm bao gói sản phẩm, chai lọ mền…

+ Chất dẻo có độ trong suốt như : PMMA, PS…thường làm kính máy bay, dụng cụ đo

+ Chất dẻo PVC dùng rộng rãi trong chế tạo ống, bọc dây điện, dây cáp điện (chất dẻo này không dùng làm bình dựng thực phẩm )

Bakelit, tectolic, polyamit….có độ cứng chịu nhiệt cao thường dùng để chế tạo máy

  • Các loại keo dán : Có độ dính tốt dùng để gắn kết các vật liệu ( như dán kim loại, da, giấy, sành sứ, thuỷ tinh, chất dẻo )

Ví dụ : phenol focmandehit, epoxi  (là loại keo nhiệt rắn )

6.2. Cao su

  • Cao su là một polyme hữu cơ ở nhiệt độ thường nó đã ở trạng thái đàn hồi rất cao. Cao su này kéo rất tốt, nhưng chịu nén rất kém, không thấm nước, ổn định không tẩy rữa, cách điện tốt
  • Cao su khi lưu hóa (với hàm lượng S= 1.0-5.0%) sẽ có tính cải thiện tốt, mô đun đàn hồi tăng và vẫn giữ được tính đàn hồi, ta gọi là cao su thông thường (hoặc cao su dẻo)
  • Khi lưu hóa lưu huỳnh lớn sẽ làm cao su cứng hơn, có tính chống mòn, chống axít tốt, nhưng tính đàn hồi kém, loại này gọi là cao su cứng..
  • Trong thực tế cao su thông thường gọi là cao su thiên nhiên, lấy từ mủ cao su và được cán thành tấm, nó là nguyên liệu chính để sản xuất cao su. Cao su thiên nhiên có một số đặc tính tốt mà cao su tổng hợp không có: không bị lão hóa trong vòng 10-15năm . Vì vậy nó được sử dụng rộng rãi.
  • Ví dụ : Các loại cao su tự nhiên, Styren Btadience dùng chế tạo lốp ôtô. Cao su Nitrile Butedience dùng chế tạo các sản phẩm dùng trong môi trường xăng dầu.

Ví dụ : Chế tạo các ống cao su mền ,ống chịu lực ,ống dẫn hơi , dẫn khí

  • Loại cao su cứng hay còn gọi là ebonite, thường dùng trong kỹ thuật, loại cao su này thường dùng trong nghành kỹ thuật điện, loại cao su này không dùng trong môi trường axitsunfuarit với nồng độ cao hơn 50% và axít nitric nồng độ lớn hơn 20%

6.3. Vật liệu compozit

  • Vật liệu compozit được coi là vật liệu kết hợp, nói cách khác nó vật liệu gồm nhiều pha khác nhau về mặt hóa học. Chúng không thể hòa tan vào nhau, phân cách bằng ranh giới chúng kết hợp nhân tạo nhờ sự can thiệp kỹ thuật của con người.
  • Compozit thông thường có hai pha: pha liên tục trong toàn khối kết cấu gọi là nền ,pha phân bố gián đoạn được bao bọc gọi là cốt.Tỷ lệ các pha, hình dáng, kích thước cũng như sự ăn mòn phân bố nền và cốt tuân theo các điều kiện kỹ thuật thiết kế. Mặc khác tính chất cơ học của compozit là sự chọn thích hợp và phát huy những tính chất ưu việt của từng thành phần nhưng lưu ý không phải bao gồm tất cả các tính chất của các thành phần.
  • Nền là pha liên tục, đóng vai trò liên kết toàn bộ các phân tử cốt thành một khối lượng thống nhất và hình thành sản phẩm theo dạng liên kết, đồng thời nó che phủ, bảo vệ cốt khỏi các phá huỷ các môi trường bên ngoài.
  • Các loại nền thường dùng: nền chất dẻo, nền kim loại, nền gốm
  • Cốt là pha không liên tục trong compozit, đóng vai trò tạo nên độ bền, độ đàn hồi độ cứng cho compozit.
  • Các loại cốt thường dùng: cốt chất vô cơ (như các sợi bo, sợi cacbon, sợi thủy tinh , cốt hữu cơ, sợi kim loại.
  • Hiện nay trong công nghiệp cơ khí thường dùng các loại compozit sau:
  1. compozit cốt hạt: loại này có đặc điểm các phân thử cốt hạt thường cứng hơm nền, thường dùng các oxit, nitơ rit, borit, cacbit…

Ví dụ : Hợp kim cứng là loại compozit hạt ,trong đó nền là ximăng và cốt là đá ,sỏi cát ,vàng….

+ Bê tông là loại compozit hạt, trong đó nền là xi măng và cốt là đá.

+ Hợp kim boat: trên cơ sở nhôm (Al) và ôxít nhôm (Al2O3 ), hoặc nhôm và boat các nguyên tố hợp kim khác được thêu kết ở nhiệt độ nhất định (Cr,Fe,Mn)

  1. b) Compozit cốt sợi : dạng này có độ bền và mođun đàn hồi riêng cao. Loại này thường dùng vật liệu nền phải dẻo, cốt sợi phải có độ bền, độ cứng vững cao, ngoài ra còn phụ thuộc vào hình dáng kích thước và sự phân bố sợi….
  • Các loại compozit sợi thường dùng hiện nay là : compozit polyme sợi thuỷ tinh dùng chế tạo vỏ xe ôtô, tàu biển, ống dẫn, tấm lát sàn công nghiệp.
  • Compozit polyme cốt sợi cácbon thường dùng chế tạo các chi tiết máy bay.
  • Compozit kim loại sợi : Ví dụ : nền là nhôm, đồng magiê và sợi là cacbon, cacbit silic…. Loại này chịu nhiệt cao, dùng chế tạo chi tiết tua bin.

6.4. Dầu – Mỡ

a ) Dầu : Trong công nghiệp gọi là dầu nhờn. Nguyên liệu để sản xuất dầu là dầu mỏ ,khi chưng cất người ta thu được dầu khoáng. Dầu khoáng sau khi tách đi thành phần nhựa, các hợp chất của S,O,N….sẽ thu được dầu gốc, nếu pha thêm các phụ gia theo yêu cầu sử dụng ta sẽ có sản phẩm là dầu nhờn.

Chất lượng dầu nhờn thường đánh giá các chỉ tiêu sau: độ nhớt, điểm bắt cháy, điểm bốc cháy, điểm đông đặc, trị số axít, kiềm và các chỉ tiêu khác.

  • Để nâng cao các tính chất riêng biệt cho sản phẩm dầu nhờn, người ta pha chế các chất phụ gia là các chất hữu cơ, vô cơ….

Ví dụ : Tăng hệ số nhớt của dầu người ta thêm vào các phụ gia như polyizobutylen..

  • Để tăng khả năng chống mài mòn người ta thêm vào các hợp chất phốt pho, lưu huỳnh (0.01%)
  • Dầu nhờn có nhiều loại, tuỳ theo tính chất làm việc và kết cấu máy và các yêu cầu kỹ thuật, hiện nay người ta dùng các loại dầu nhờn Ví dụ : Dầu nhờn công nghiệp, dầu truyền động, dầu máy nén ….
  1. b) Mỡ : Bôi trơn được chế tạo bằng cách làm đặc dầu bôi trơn và các phụ gia rắn cho thêm vào, để có tính chất riêng mà dầu bôi trơn không thể có.
  • Nguyên liệu chế tạo mỡ là có dầu gốc Hđrocacbon ,dầu silicon ,hoặc cũng có thể từ dầu thực vật ,mỡ động vật và các phụ gia làm đặc xà phòng có chứa Ca ,Na,hoặc phụ gia steazin,xerezin,chất khoáng như molyden,boat màu hữu cơ
  • Trong công nghiệp hiện nay sử dụng nhiều loại mỡ :mỡ chống ma sát dùng cho các cơ cấu truyền động máy ,chống ăn mòn,thiết bị
  • Mỡ làm kín dùng làm kín các mối nối di động ,các vòng đệm ,hệ thống vanh ,của máy bơm

Câu hỏi bài tập

  1. Nêu đặc điểm của chất dẻo và phân biệt hai loại chất dẻo nhiệt rắn và chất dẻo nhiệt dẻo?
  2. Nhận biết ký hiệu PE,PVC và nêu công dụng của chúng?
  3. compozit là loại vật liệu như thế nào ? Đặc điểm của chúng cho ví dụ một loại compozit dùng trong công nghiệp ?
  4. Nêu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu nhờn ? Nêu công dụng của chúng trong công nghiệp ?
  5. So sánh sự giống và khác nhau giữa dầu nhờn và mỡ ? Công dụng của mỡ trong công nghiệp ?
  6. Ưu nhược điểm của PVC, PE và công dụng của chúng ?

LỜI NÓI ĐẦU

 

VẬT LIỆU HỌC được biên soạn để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên ngành cơ khí và ô tô. Tài liệu được biên soạn phù hợp với nội dung và phương pháp dạy với mong muốn giúp ích cho học sinh khi nghe giảng ở trên lớp và tự học ở nhà

Chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học, những nội dung Lý thuyết và thực tế thường gặp trong sản xuất ,để giáo trình có tính thực tiển.

Nội dung giáo trình được biên soạn với  thời lượng 45 tiết gồm :

Bài mở đầu

Chương  1 :  Những khái niệm cơ bản về kim loại và hợp kim

Chương  2 :  Tính chất chung của kim loai và hợp kim

Chương  3 :  Gang

Chương  4 :  Thép

Chương  5 :  Hợp kim màu và kim loại màu

Chương 6 :  Chất dẻo và vật liệu kết hợp

Ôn tập và kiểm tra

Trong quá trình sử dụng ,tuỳ  theo yêu cầu cụ thể có thể điều chỉnh số tiết trong mỗi chương. Sau khi giảng dạy xong mỗi chương thì sẽ có phần câu hỏi và bài tập ,để cho các em tự làm ở nhà . Để đánh giá khả năng tiếp thu bài của từng em

Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết . Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng để được hoàn chỉnh hơn.

 

                                                                                        Tác giả

 

BÀI MỞ ĐẦU

Môn học vật liệu cơ khí là môn học rất gần với kỹ thuật công nghệ , nó khái quát quá trình sản xuất cơ khí và các phương pháp công nghệ khác để chế tạo các chi tiết máy và kể cả các cơ  cấu máy

Quá trình sản xuất và chế tạo bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, có thể tóm tắt quá trình này theo sơ đồ sau :

 

Tài nguyên thiên nhiên                                   Chế tạo vật liệu                                     Chế tạo phôi

 

Gia công cắt gọt                                     Xử lý bảo vệ                                               Sản phẩm cơ khí

 

Nôi dung của môn học Vật Liệu bao gồm những thành phần chủ yếu sau :

  • Vật liệu dùng trong công nghệ cơ khí

Giới thiệu các tính chất cơ bản của kim loại và vật liệu phi kim loại dùng trong sản xuất cơ khí. Những khái niệm tổng quát về cấu trúc và sự thay đổi cấu trúc của chúng những điều kiện xử lý nhiệt khác nhau. Qua đó học sinh phân biệt một số kim loại, hợp kim của chúng và vật liệu kim loại thường dùng trong sản xuất cơ khí như thép, gang, đồng ,nhôm.

  • Các chỉ tiêu đánh giá về kinh tế và kỹ thuật

Nội dung môn  học vật liệu là những kiến thức cơ sở gắn với chuyên môn, nội dung môn học được đúc kết với thực tiển sản xuất. Vì thế môn học này nhằm cung cấp những kiến thức cơ sở kỹ thuật, những hiểu biết thực tế phục vụ cho việc học tốt môn kỹ thuật tiếp theo. Đồng thời trong quá trình học môn học này cần tiếp thu lý thuyết tốt, cần phải gắn thực tế, đặc biệt gắn liền với đợt thực tập sản xuất.

 


Chương 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

 

  • .TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
  • Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo các chi tiết máy.
  • Tuy nhiên khi sử dụng chế tạo chúng cần phải dựa vào các yếu tố kỹ thuật để lựa chọn kim loại và hợp kim thích hợp, bảo đảm chất lượng và tính kinh tế của sản phẩm.
  • Muốn vậy phải biết được tính chất của chúng.
    • Cơ tính
  • Độ bền: Là khả năng vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hủy. Có ba loại độ bền (k) độ bền kéo, (u) độ bền uốn , (n) độ bề nén
    • Hình vẽ mô tả thí nghiệm
                                                  F o

P(N)                                                                  P(N)

 

Hình 1.1. Sơ đồ mẫu đo độ bền ((k)

Trên hình 1.1 giới thiệu sơ đồ mẫu độ đo độ bền kéo khi đặt ngoại lực P (N) lên một thanh kim loại có diện tích tiết diện ngang Fo (mm). Lực tăng dần đến khi mẫu thử bị đứt, khi đó :

Gía trị độ bền được tính theo công thức :

dk        

                                                                                           (1.2)

 

Như vậy tại thời điểm khi P đạt đến gía trị nào đó làm cho thanh kim loại bị đứt sẽ ứng với giới hạn bền kéo của vậtt liệu đó

  1. Độ cứng : là khả năng vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng lên kim loại.
  2. Độ dãn dài tương đối : (%) là tỷ lệ tính thành phần trăm giữa lượng dãn dài sau khi kéo và chiều dài ban đầu
d  =%

                                                                                            

                                                                                             (1.3)

 Ở đây  : lo và l1– độ dài mẫu trước và sau khi kéo tính cùng đơn vị đo (mm). Vật liệu có độ dãn dài (%) càng lớn thì càng dẻo.

  1. Độ va chạm (ak) : Có những chi tiết máy làm việc phải chịu các tải trọng tác dụng đột ngột. Khả năng chịu đựng của vật liệu . Ký hiệu của nó là: ak (J/ mm )
    • Lý tính

Là những tính chất của kim loại thể hiện qua hiện tượng vật lý khi thành phần hóa của kim loại đó không thay đổi

Lý tính cơ bản của kim loại gồm có : khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở …

Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ nung nóng đến đó thì kim loại sẽ chảy từ thể rắn sang thể lỏng

Sắt nguyên chất chảy ở nhiệt độ 1539 (c). Điểm nóng chảy của gang là   1130 – 1350 °c

(do hàm lượng cac bon trong gang qui định ) >điểm nóng chảy của thép là 1400 – 1500°c (do hàm lượng cacbon trong thép qui định )

Tính chất này rất quan trọng đối với công nghệ chế tạo cơ khí, vì các phương pháp chế tạo rẽ tiền nhất là đúc ,nhưng dùng phương pháp đúc thì kim loại phải có tính chảy loãng tốt.

  • Tính dãn nở : khả năng dãn nở của kim loại khi nung nóng.
  • Tính dẫn nhiệt : khả năng dẫn nhiệt của kim loại. Độ dẫn nhiệt của kim lọai không khác nhau

Ví dụ : gang, thép đều có tính dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn so với đồng với nhôm

  • Tính dẫn điện : là khả năng dẫn điện của kim loại. Kim loại đều là vật dẫn điện tốt, nhất là bạc, sau đó đến đồng và nhôm. Nhưng bạc đắt tiền người chỉ sử dụng đồng với nhôm.
  • Từ tính là khả năng dẫn từ của kim loại, sắt, kẽm, niken, coban và hợp kim của chúng đều có từ tính thể hiện rõ rệt nên chúng được gọi là kim loại có từ tính.

1.1.3. Hóa tính

Là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất khác như : oxi, axít, nước …

        a ) Tính chịu ăn mòn : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của môi trường xung quanh.

  1. b) Tính dẫn nhiệt : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của oxi trong không khí nhiệt độ cao.
  2. c) Tính chịu axít : là đặc trưng của kim loại đối với sự ăn mòn của axít.

1.1.4. Tính công nghệ

Là khả năng thay đổi trạng thái của kim loại, hợp kim, tính công nghệ bao gồm các tính chất sau :

  1. Tính đúc : được đặc trưng bởi độ chảy loãng, độ co và thiên tích. Độ chảy loãng biểu thị bằng khả năng điền đầy khuôn của kim loại và hợp kim, nếu độ chảy loãng càng cao thì tính đúc càng tốt.
  2. Tính rèn : là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu tác dụng của ngoại lực để tạo thành hình dáng của chi tiết mà không bị phá huỷ

Thép có tính rèn cao khi nung o nhiệt độ phù hợp vì tính dẻo tương đối lớn . Gang không có khả năng rèn vì gang quá giòn . Đồng chì rèn tốt ngay trong trạng thái nguội

  1. Tính hàn : là khả năng tạo thành sự liên kết giữa các phần tử hàn khi được nung nóng đến nhiệt độ sơ bộ chỗ mối hàn đến trạng thái chảy dẻo

1.2. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

     1.2.1. Cấu tạo của kim loại nguyên chất :

Khác với vật liệu phi kim loại có cấu tạo định hình, kim loại có cấu tạo mạng tinh thể. Trong một đơn vị tinh thể xét ở trạng thái rắn, các nguyên tử kim loại phân bố theo một quy luật nhất định. Tuỳ thuộc vào loại kim loại và các điều kiện bên ngoài.

Mỗi đơn tinh thể đặc trưng của kim loại các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự nhất định theo dạng hình học xác định. Người ta gọi đó là mạng tinh thể, nhiều mạng sắp xếp thành mạng tinh thể không gian, mỗi nút mạng được coi là tâm nguyên tử (hình 1.3). Mạng tinh thể đó gọi là đơn tinh thể.

 

Hình 1.3. Sơ đồ  xếp các nguyên tử kim loại

Mỗi mạng tinh thể có đặc trưng riêng. Đễ nghiên cứu, người ta lấy ra phần không gian nhỏ nhất của mạng gọi là ô cơ bản. Các kiểu mạng thường gặp tương ứng có các ô cơ bản như : lập phương diện tâm (hình 1.4,a,b), lập phương thể tâm, lục giác dày đặc.

Hình 1.4 . các ô tinh thể cơ bản

Tuỳ theo loại ô cơ bản mà người ta xác định thông số mạng, Ví dụ : trên ô lập phương chỉ có thông số mạng a là giá trị theo chiều cạnh ô. Đơn vị đo của chúng là A(Angstrong )1 A°=0,000000001cm)

1.2.2. Sự biến đổi mạng tinh thể của kim loại

Ở trạng thái rắn, điêù kiện ngoài thay đổi (áp suất ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo. Nghĩa là dạng ô cơ bản thay đổi theo. Người ta gọi là sự biến đổi mạng tinh thể.

Ví dụ : xét sự biến đổi của nguyên tố Fe (sắt) chẳng hạn. Sơ đồ biểu diển cho ta thấy ở nỗi nhiệt độ, Fe không những thay đổi về cấu tạo ( ô cơ bản mà còn thay đổi tính chất vật lý )

1.2.3 . Sự kết tinh của kim loại :

Khi kim loại lỏng chuyển sang kim

 

.

Fe(   –

Feg

911°

 

768°

Fea

T(thời gian )

Hình 1.5. Sơ đồ biểu thị sự biết đổi mạng tinh thể của sắt

loại loại rắn gọi là sự kết tinh kim loại nguyên chất kết tinh theo sơ đồ  bên

 


Chương 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM    

 

Các phương pháp đánh giá  tính chất của kim loại và hợp kim. Tính chất của kim loại và hợp kim được biểu thị các tính chất: cơ học, lý học, hoá học và công nghệ. Vì vậy trong công nghệ cơ khí người ta thường quan tâm đến tính chất cơ học của kim loại và hợp kim. Sau đây là một số phương pháp đánh giá :

2.1.  Đánh gía độ cứng bề bền kéo của vật liệu kim loại

Trước tiên phải chế tạo mẩu vật liệu đó. Mẫu thử được chế tạo tiêu chuẩn của từng nước

+ Hình vẽ sau :

 

Hình 1.6 Mẫu thử kéo

+ Mô tả thí nghiệm : Người ta tác dụng một lực (máy ép thuỷ lực ), mẫu thử được kẹp trên máy kéo truyền động bằng cơ khí. Nhờ áp lực, dầu pit tông của máy kéo mẫu thử, biến dạng dài tăng dần, biến dạng ngang giảm dần, nhưng đến một giới hạn nào đó mẫu thử bị đứt; vậy độ bền của vật liệu xác định theo công thức sau :

s = P/ Fo (N/mm²)

Trong  đó P : Lực kéo

Fo : diện tích thiết diện tại chổ thắt

2.2 Đánh gía độ cứng của vật liệu kim loại và hợp kim

Kim loại và hợp kim khác nhau sẽ có độ cứng khác nhau như: kim loại màu và hợp kim màu, thép cacbon thấp …. Có độ cứng thấp: thép sau khi nhiệt luyện ( tôi thép ), hoặc thấm cacbon có độ cứng cao; để đánh giá độ cứng của chúng người ta sử dụng các phương pháp đo khác nhau: phương pháp thử độ cứng Brinen, Rocoen ….

Người ta dùng tải trọng P của máy ép thử độ cứng, ấn viên bi bằng thép đã được tôi cứng với đường kính D (2.5, 5 ,10 mm) vào mặt vật liệu thử . Giá trị của P chọn theo vật liệu và giá trị của đường kính và gía trị đường kính D.

Thép cacbon thấp và gang :  P = 30D( ,

Đồng và hợp kim của đồng : P = 10D(

  1. Độ cứng Brinen : để đo độ cứng Brinen người ta dùng tải trọng P ấn lên viên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D lên bề mặt vật liệu muốn thử
    • Hình vẽ sau:

                                                P Độ cứng Brinen được tính theo CT

                                    HB = P/F

                                                đây F : diện tích vết lõmmm(

                                    P : Tải trọng tác dụng (P)

                                                      HB: Độ cứng Brinen (kN/m)

Hình 1.7. Sơ đồ đo phương pháp độ cứng Brinen  

Điều kiện đánh gía bằng phương pháp Brinen :

  • Chiều dày vật liệu ( >10h ( h là chiều sâu vết lõm)
  • Khoảng cách hai vết > 2D
  • Tải trọng phải êm

Nếu đường kính vết lõm là d thì phải thoả mãn điều kiện : 0.2D <d< 0.6 D

  1. Độ cứng Rocoen : được xác định bằng cách dùng tải trọng P ấn vào viên bi bằng thép đã nhiệt luyên có đường kính 1,587 mm của máy đo hoặc mũi đo côn kim cương có góc ở đỉnh là 120( lên bề mặt vật thử). Trong khi thử, độ cứng được chỉ ngay trực tiếp lên kim đồng hồ. Số đo độ cứng Rococen được biểu thị bằng đơn vị quy ước.

Hình 1.8: Sơ đồ độ cứng Rocoen

          Bảng 1: Chọn thang độ cứng Rocoen và Brrinen

 

Độ cứng Brinen HB Ký hiệu thang Rcoen Mũi thư’ Tải trọng chính P,kg Ký hiệu độ cứng Rocoen Giới hạn cho phép của thang Rocoen
60-230

230 – 700

Lớn hơn 700

B (đỏ )

C (đen )

A (đen )

Viên bi thép

Mũi kim cương

Mũi kim cương

100

150

60

HRB

HRC

HRA

25-100

20-670

lón hơn 70

Viên bi thép dùng để thử những vật thử nhữnh vật liệu ít cứng, còn kim cương dùng để thử những vật liệu có độ cứng cao như thép nhiệt luyện.

Tải trọng tác dụng hai lần:

Tải trọng sơ bộ Po = 10 kg, sau đó tải trọng chính, P đối với viên bi  thép P =100kg, đối với kim cương P = 150 kg.

c ) Độ cứng Vicke : Dùng mũi kim cương hình chóp, đáy vuông góc giữa hai mặt đối xứng 136( hình vẽ ); ấn lên bề mặt mẫu thử hoặc chi tiết với tải trọng P từ  5-120kg  thường dùng P = 5,10,20,30,50,100 … kg

Độ cứng vicke được ký hiệu bằng HV ( kg/ mm)

  • Hình vẽ :

Hình 1.8 Sơ đồ đo độ cứng Vicke

 

 HV = 1.8544P/ d                   

                                                                                ( Trongđó P : Tải trọng (kg)

D: đường chéo vết lõm

 

  • Phương pháp đo độ cứng Vicke có thể đo độ cứng vật liệu miềm và cả vật liệu cứng.

 

Câu hỏi ôn tập

 

  1. Tính chất chung của kim loại gồm những tính chất nào ?
  2. Tính công nghệ của kim loại là gì ? cho ví dụ về tính công nghệ của kim loại ?
  3. Thế nào là ô tinh thể kim loại ? Ô cơ bản của kim loại là gì , có mấy loại ô ?
  4. Khi nào có sự biến đổi ô cơ bản của kim loại ? Ý nghĩa thực tế của sự biến đổi ?

5 . Sự kết tinh của kim loại là gì ? Cho ví dụ công nghệ ứng dụng nó ?

—– HẾT —–


Chương 3:Gang

3.1 Khái niệm về gang

  Gang  là hợp kim sắt cacbon , hàm lượng cacbon lớn hơn 2.14% nhưng cao nhất cũng < 6.67 % . Cũng như thép, trong gang chứa tạp chất: Si , Mn, S, P và các nguyên tố khác.

Do hàm lượng cacbon cao hơn nên tổ chức trong gang ở nhiệt độ thường cũng như ở nhiệt độ cao hơn đều tồn tại dạng Xêmentit cao; đặc tính chung của gang là cứng và giòn , có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ đúc

Thành phần tạp chất trong gang gây ảnh hưởng khác so với thép cacbon cùng với cacbon ,nguyên tố silic thúc đẩy graphit hóa, nghĩa là phân hủy Fe3C thành Fe và cacbon tự do kết tinh.

Tạp chất S và P làm hại đến tính chất của gang. Nhưng nguyên tố P làm tăng độ chảy loãng, tăng chống mài mòn, do đó có thể có hàm lượng đến 0.1 – 0.2%

Cuối cùng là nguyên tố cacbon: nguyên tố này tạo ra cùng với Fe các tổ chức trong của gang . Cacbon càng nhiều graphit hóa càng mạnh, nhiệt độ chảy càng giảm. Nhưng tăng hàm lượng cacbon sẽ làm giảm độ bền, tăng giòn.

3.2 Phân loại gang

Gang được chia làm ba lọai

  • Gang trước cùng tinh ( C <4.43%)
  • Gang cùng tinh ( C= 4.43%)
  • Gang sau cùng tinh (C > 4.43%)
  1. Gang trắng : là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C. Tổ chức xementit có nhiều trong gang làm gảy mặt gang có màu sáng trắng nên đươc gọi là gang trắng

– Gang trắng rất cứng và giòn , tính cắt gọt kém. Nó dùng để chế tạo gang rèn hoặc dùng chế tạo các chi tiết máy chống mài mòn cao như bi nghiền, trục cán…..

  • Gang trắng chỉ hình thành khi hàm lượng cacbon, Mn thích hợp khi điều kiện nguội nhanh và các vật đúc thành mỏng, nhỏ.
  • Gang trắng không có kí hiệu riêng.
  1. Gang xám: Là loại gang hầu hết cacbon ở dạng tấm

Tổ chức tế vi của gang xám gồm nền cơ sở và các graphit dạng tấm, nền của gang xám có thể là :pherit, pherit – peclit. Vậy cơ tính của gang xám phục thuộc vào hai yếu tố: tổ chức của nền, độ bền của nền tăng từ nền pherit đến nền peclit.

Do đó trong sản xuất gang người thường biến tính gang xám để cải thiện cơ tính gang xám

Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, đặc biệt có tính đúc tốt. Theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) 1659- 75 qui định: gang xám gồm có hai phần, các chữ cái chỉ loại gang xám GX; nhóm số thứ tự độ bền kéo và độ bền uốn. Ví dụ : GX 21-40 ( ký hiệu theo Liên Xô cũ Cu 21-40) có các nhóm chỉ độ bền: ( kéo  =210N/mm), (uốn = 400N/mm². Theo thứ tự độ bền tăng dần có các ký hiệu sau:

  • GX 12-28 , GX15-32, GX18-36: dùng làm vỏ hộp che chắn; các loại gang GX21-40,Gx28-48 dùng làm bánh đà, thân máy công cụ.
  • Loại gang có độ bền cao như GX 36-56, GX40-60 dùng chế tạo vỏ xilanh ..
    • Gang cầu loại gang có tổ chức như gang xám, nhưng có dạng thù hình như hình cầu. chính vì vậy gang cầu có độ bền cao hơn gang xám nhiều, có độ dẻo.
    • Để có gang cầu, phải nấu chảy gang xám và dùng phương pháp biến tính đặc biệt gọi là gang cầu hóa. Kết qủa trên là cũng dựa trên các nền tương tự gang xám, với graphit cầu ta có độ dẻo ( =5-15% độ bền tăng lên, độ bền kéo  ( kéo  = 400-1000N/mm)
    • Ký hiệu   gang cầu theo TCVN: GC45-15, GC50-2 , GC60-2….
  • Chữ GC : ký hiệu là gang cầu : nhóm đầu tiên chỉ độ bền kéo (N/mm )và nhóm sau chỉ độ dãn dài tương đối (% Ví dụ : mác gang GC42-12 là gang cầu có ( kéo =420  (N/mm)và  (% =12)
  • Gang cầu dùng chế tạo các chi tiết đúc các chi tiết máy trung bình và lớn, hình dạng phức tạp, cần tải trọng cao, chịu va đập như trục khuỷu, trục cán….
    • Gang dẻo: là loại gang được tạo từ gang trắng bằng phương pháp nhiệt luyện và ủ gang dẻo có độ bền cao, độ dẻo nhờ sơ đồ phân hủy sau

Fe3C                  t(,ủ )                Peclit + C cụm
Ký hiệu gang dẻo bằng chữ GZ và hai nhóm số phía sau tương tự như ký hiệu gang cầu

Một số ký hiệu mác gang dẻo như :

GZ 33-8; GZ37-12là gang dẻo nền peclit tương ứng ; GZ 45-6 : GZ 60-3 . Gang dẻo có gía thành cao vì khó đúc và thời gian ủ lâu. Chúng dùng chế tạo các chi tiết máy phức tạp, thành mỏng.

 

Câu hỏi bài tập:

  1. Định nghĩa gang ? nêu công dụng của chúng ?
  2. Nhận biết , giải thích công dụng các ký hiệu vật liệu sau : GX12-24, GC45-5, GX30-6
  3. Gang thường sủ dụng nhiều làm gi trong chế tạo ?
  4. vỏ máy tiện chế tạo bằng gang ?

 


Chương 4:  THÉP

4.1. Khái niệm cơ bản về hợp kim

Trong thực tế người ta người ta sử dụng hợp kim nhiều hơn kim loại nguyên chất , vì hợp kim có tính chất tốt hơn, có một số đặc điểm đáp ứng nhu cầu thực tế

Nhưng để hiểu rõ các hợp kim cần phải làm quen một số khái niệm sau:

4.1.1.  Pha

  • Là những phần tử của hợp kim có thành phần đồng nhất ở cùng một trạng thái và ngăn cách với các pha bằng bề mặt phân chia (nếu ở trạng thái rắn thì phải có sự đồng nhất về cùng một kiểu mạng và thông số mạng).
  • Một tập hợp các pha ở trạng thái rắn cân bằng gọi là hệ hợp kim.

4.1.2.  Nguyên

Là một vật chất độc lập  có thành phần không đổi tạo nên các pha của hệ trong một số trường hợp nguyên cũng là nguyên tố hóa học hoặc là tập hợp các chất hóa học có tính chất ổn định cao.

4.1.3.  Các tổ chức của hợp kim

Trong hệ hợp kim có nhiều nguyên tử ở trạng thái đặc có thể hình thành nhiều dạng tổ chức khác nhau như dung dịch đặc, hợp chất hóa học

  1. Dung dịch đặc : Hai hay nhiều nguyên tố có khả năng hòa tan vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung dịch đặc, có hai loại dung dịch đặc
  • Dung dịch đặc thay thế. Nếu nguyên tử B hòa tan vào A thì gọi là dung dịch đặc thay thế
  • Hình vẽ :

                                   A                               B

 

Hình 1.9  Các mô hình cấu trúc dung dịch đặc của hợp kim

Dung dịch đặc xen kẽ. Nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tanB xen kẽ hở của các dung môi nguyên tố A thì ta có dung dịch đặc xen kẽ . Sự hòa tan xen kẽ bao giờ cũng có giới hạn

 

 

Hình vẽ :

                                       A                                                      B

 

 

 

 

                     Hình 1.10  Các mô hình cấu trúc dung dịch đặc của hợp kim

4.2 Các tổ chức của hợp kim sắt cacbon

ở trạng thái rắn hệ hợp kim Fe- C tồn tại tổ chức một pha và hai pha gồm :

  • Tổ chức xementit (Xe) là hợp chất hóa học của Fe và cacbon (C%= 6.67%) là tổ chức có độ cứng cao, tính công nghệ kém, độ giòn lớn nhưng chịu mài mòn
  • Tổ chức ostennit (Os) là dung dịch đặc xen kẽ của cacbon. Lượng hòa tan của cacbon 2.14% 11470C . Tại 7270C lượng hòa tan C là 0.8 %)
  • Ferit (F) là dung đặc xen kẽ của cacbon hòa tan trong Fe( lượng hòa tan trong ferit nhỏ . Ở 7270C hòa tan 0.02% C . Nhiệt độ càn gỉam, lượng hòa tan càng giảm
  • Peclit (P) một tổ chức gồm 2 pha. Nó là hổn hợp cơ học của ferit và xement cùng kết tinh ở thể rắn tạo nên cùng tinh peclit có số lượng lớn . Tính chất cơ học của peclit tuỳ thuộc vào lượng ferit và xementit.
  • Ledeburit : (Le) là hổn hợp cơ học cùng tinh ostennit và xementit. Tại 11470Cvà 4,43% cùng ting ledeburit hình thành, ledeburit có độ cứng và giòn

4.3 Thép cacbon

4.3.1. Khái niệm thép cacbon

Thép là hợp kim của Fe-C và hàm lượng C nhỏ hơn 2.14% ngoài ra trong thép cacbon còn chứa một số tạp chất như Si, Mn, S, P….

Nguyên tố ảnh hưởng nhất trong thép là cacbon, độ cứng và độ bền tăng. Sự thay đổi hàm lượng cacbon cũng thay đổi tính công nghệ của thép, tính đúc tính hàn, tính rèn dập.

Ví dụ : khi tăng cacbon tính rèn xấu đi nhưng tính đúc lại cao

Thành phần tạp chất gồm hai loại : Si, Mn là tạp chất có lợi khi hàm lượng chúng thích hợp (Mn< 0.75%và si <0.35%) có khả năng khử oxi khỏi sắt làm tăng độ bền độ cứng của thép. Nhưng không nên cho nhiều tạp chất này nó là phương thức có hại đến một số tính công nghệ khác như gia công cắt gọt và nhiệt luyện.

  • S và P đặc biệt có hại cho thép, nguyên tố S sẽ làm cho thép tăng tính giòn nóng. Ở nhiệt độ cao những tạp chất có chứa S sẽ miềm gây ảnh hưởng bền vửng của thép người ta gọi là giòn nóng. Ngươc lại P lại phá huỷ kim loại ở trạng thái nguội gọi là giòn nguội . Vì thế hạn chế S và P 0.03%
  • Thép cacbon là vật liệu sử dụng rộng rãi nhờ giá thành không cao tuỳ theo hàm lượng cacbon chúng được sử dụng với những mục đích khác nhau. Đánh giá chung thì thép cacbon có cơ tính tổng hợp không cao, chỉ dùng làm các chi tiết máy chịu tải trọng nhỏ.

4.3.2. Phân loại thép cacbon

  1. Theo tổ chức tế vi thép cacbon được phân theo các loại sau:
  • Thép trước cùng tích
  • Thép cùng tích
  • Thép sau cùng tích
  1. Theo hàm lượng cacbon thường dùng:
  • Thép cacbon thấp C<0.25%
  • Thép cacbon trung bình C = 0.25% – 0.50%
  • Thép cacbon cao C<0.50%
  1. Theo phương pháp luyện kim: thép có thể luyện bằng nhiều cách trong lò luyện khác nhau nên chất lượng khác nhau
  • Thép luyện trong lò chuyển thường có chất lượng không cao, hàm lượng nguyên tố cacbon thường không chính xác.
  • Thép luyện trong lò Mác-tanh có chất lượng cao hơn trong lò chuyển.
  • Thép luyện trong lò điện có chất lượng cao hơn nhiều.
  • Khi nhiệt luyện căn cứ vào phương pháp khử oxi mà người ta còn chia thép thành hai loại là thép sôi và thép lắng.Thép sôi chứa nhiều rỗ khí nên kém dẽo dai so với thép lắng.
  1. Theo công dụng : là phương pháp có tính thực tiển cao nhờ điều kiện sử dụng thép thích hợp . Thép cacbon còn chia ra
    • Thép cacbon thông dụng gọi là thép thường: Loại này có cơ tính không cao chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy chịu tải nhỏ. Thường dùng trong ngành xây dựng và giao thông.
    • Thép thông dụng chia ra làm ba nhóm A,B,C . Nhóm A đánh giá chỉ tiêu cơ tính ( độ bền, độ cứng, độ dẻo ..) . Nhóm B đặc trưng thành phần hóa học và nhóm C đặc trưng bởi hai nhóm trên
    • Sự phân nhóm giúp ta lựa chọn thép này để sử dụng hợp lý .

Ví dụ : Khi cần biết cơ tính nhóm A khi cần tính toán về hàn, nhiệt luyện sử dụng nhóm B, C

  • Theo tiêu chuẩn TCVN: 1765- 75 thép thông dụng ký hiệu bằng chữ CT , Sau chữ CT ghi giới hạn bền ((b N/mm). Thấp nhất ứng với mỗi ký hiệu

Ví Dụ : CT38 có giới hạn bền (b = ( 380-490) N/mm)

  • Các nhóm B và C cũng có ký hiệu trên cơ sỡ nhóm A nhưng thêm vào trước chữ B , C để phân biệt

Ví dụ : CT31                                     BCT31                                     CCT31

 

Theo TCVN nếu phân biệt thép sôi ký hiệu (S) và nửa lắng ký hiệu :(n) thì ta có :

CT34S hay CT38n

  • Thép cacbon kết cấu là loại thép có hàm lượng tạp chất S, P nhỏ tính năng lý hóa tốt thuận tiện, hàm lượng cacbon chính xác chỉ tiêu cơ tính rõ ràng.
  • Thép cacbon kết cấu dùng trong chi tiết máy chịu lực cao vật liệu loại này thường cung cấp dưới dạng bán thành phẩm. Theo TCVN ký hiệu thép cacbon kết cấu ký hiệu chữ C ghi chỉ số hàm lượng của thép như C08, C10, C20, …C85
  • Ví dụ : C45 chữ C ký hiệu thép cacbon :45 chỉ hàm lượng cacbon trung bình là 0.45% C

Thép cacbon dụng cụ: là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0.7 – 1.3%) có hàm lượng tạp chất S và P thấp (<0.025%). Thép cacbon dụng cụ tuy có độ cứng cao khi nhiệt luyên nhưng chịu nhiệt thấp chỉ dùng làm các dụng cụ như : đục dũa hay các loại khuôn , các chi tiết có độ cứng .

Ký hiệu thép cacbon dụng cụ theo TCVN : CD70, CD80, CD80A, CD90, CD130

Ví dụ : CD80A :CD chỉ thép dụng cụ cacbon : 80- chỉ hàm lượng cacbon trung bình 0.8% :chữ A biểu thị loại thép tốt

4.4.  Thép hợp kim

4.4.1.  Khái niệm về thép hợp kim

  • Thép hợp kim là loại thép có chứa trong nó một lượng thành phần các nguyên tố hợp kim thích hợp. Những hợp kim đưa vào một cách cố ý , tuỳ theo hàm lượng, theo loại nguyên tố sẽ tạo ra tính chất mới. Các nguyên tố đó là Mn, Si, Ti, Cu, Co… . Hàm lượng của chúng đủ đến mức có thể thay đổi cơ tính thì mới gọi là hợp chất cho thêm. Nếu dưới mức đó thì gọi là tạp chất.
  • Nhờ các nguyên tố cho thêm, thép hợp kim nói chung có các đặc tính cơ bản sau :
  1. Cải thiện cơ tính: Thép hợp kim có tính nhiệt luyện tốt hơn thép cacbon. Thép hợp kim giữ được độ bền cao.
  2. Tạo ra những ttính chất lý hóa đặc biệt: như chống ăn mòn, có thể tạo ra thép từ tính cao hay khôngcó từ tính cao, độ dãn nở vì nhiệt nhỏ.

Mặc dù  thép hợp kim có giá thành cao hơn, nhưng nhờ đặc tính trên nó dùng chế tạo nhiều chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mòn, giảm nhẹ tải trọng và kích thước máy

Sở dĩ thép hợp kim có những đặc tính trên là nhờ có sự biến đổi sau:

  • Các dung dịch đặc trong thép cacbon hòa tan các nguyên tố hợp kim tạo nên sự thay đổi có lợi các điểm trên tọa độ giản đồ trạng thái hoặc tạo nên các pherit hoá.
  • Trừ một số nguyên tố như Ni, Si, Al đa số các nguyên tố khác như Cr,W, Ti … đều kết hợp với cacbon tạo nên cát bit hợp kim.
  • Một số nguyên tố kết hợp với thép cacbon và môi trường ngoài tạo nên lớp vỏ oxit rất bền để bảo vệ.

4.4.2.  Phân loại thép hợp kim.

  1. Phân loại theo thành phần hợp kim trong thép. Chúng được chia ra làm ba loại:
  • Thép hợp kim thấp có tổng lượng nguyên tố đưa vào <2,5%
  • Thép hợp kim trung bình có tổng các nguyên tố hợp kim từ 2,5 – 10%
  • Thép hợp kim cao có tổng lượng >10%
  1. b) Phân loại theo công dụng:
    • Thép kết cấu : là loại thép trên cơ sỡ thép kết cấu cacbon cho thêm các nguyên tố hợp kim. Như vậy thép hợp kim kết cấu có hàm lượng cacbon khoảng 0.1-0.85% và lượng phần trăm nguyên tố hợp kim thấp
  • Thép hợp kim kết cấu phải qua thấm than (thấm cacbon) rồi mới nhiệt luyện thì cơ tính sẽ cao.
  • Loại thép này dùng chế tạo các chi tiết chịu tải trọng cao, cần độ cứng độ mài mòn
  • Các thép hợp kim kết cấu thường gặp :15Cr, 20Cr, 20CrNi .Hàm lượng Cr, Ni nhỏ hơn 1% hoặc 12CrNi3A.
  • Những loại có hàm lượng cacbon trung bình có các ký hiệu như 40Cr,40CrMn
  • Những loại có hàm hàm lượng cacbon cao dùng làm thép lò xo như 50Si2,C65Mn, C65Si2
  • Ngày nay trên thế giới hầu hết các nước đều có nhóm thép hợp kim thấp với độ bền cao. Thép này được hợp kim hoá với lượng hợp kim thấp, nó được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp. Đặc điểm loại này có độ bền cao, có tính chống mài mòn tốt, tính hàn tốt và giá rẽ.
    • Thép hợp kim dụng cụ : là loại thép có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện độ chịu nhiệt và mài mòn cao. Hàm lượng cacbon trong hợp kim dụng cụ từ 0.7 – 1.4% các nguyên tố hợp kim cho vào Cr, W,Si,Mn
  • Thép hợp kim dụng cụ có tính chịu nhiệt tốt. Sau khi nhiệt luyện, độ chịu nhiệt và độ mài mòn cao độ cứng có thể đạt 60-62 HRC. Những ký hiệu thép thường gặp 90CrSi,100CrWMn,OL100Cr12 ….
  • Riêng loại thép làm ổ lăn (vòng bi) thường chứa hàm lượng Cr cao hơn và ký hiệu theo tên riêng của nó, theo TCVN ký hiệu OL ( ổ lăn ) .

Ví dụ : OLCr1,  OLCr1,5(1.0%,1.5%Cr)

  • Thép gió : Là loại thép đặc biệt để làm dụng cụ cắt gọt và các chi tiết máy có yêu cầu cao
  • Trong tổ chức của thép gió gồm các nguyên tố cacbon, crôm, vonfram, coban, vanađi và sắt (Fe)
  • Thép gió có độ cứng cao, bền, chịu mài mòn và chịu nhiệt đến 650O0C trong thép gió có hàm lượng các nguyên tố hợp kim sau: 8,5 – 19% W, 0.7-1.4%C, 3.8-4.4%Cr, 1 – 2.6% V và một lượng nhỏ Mo,Co.
  • Những mác thép thường dùng theo TCVN có 90W9V2, 75W18V, 140W9V5, 90W18V2
  • Trong công nghiệp, nhiều chi tiết máy cần có các tính chất đặc biệt để đáp ứng với điều kiện mà nó phải chịu.

* Thép không gỉ: Là loại thép chống lại môi trường ăn mòn (ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa ). Trong thép thường có nhiều pha, mỗi pha có điện thế. Do đó người ta đã tạo ra các mác thép không gỉ khác nhau có khả năng chống ăn mòn được hiện tượng trên.

  • Thép không gỉ có hàm lượng crom khá cao (>12%) có hai loại thép không gỉ :loại hai là pha perit và cacbit, loại một là ostennit. Chúng gồm những ký hiệu sau: 12Cr13, 20Cr13, 30Cr13 và 12Cr18Ni9, 12Cr18Ni9Ti
  • Tuỳ theo hàm lượng đô chống gỉ của chúng có thể làm việc được ở những nhiệt độ cao, trong môi trường nước biển, các hoá chất
    • Thép bền nóng : là loại thép làm việc ở nhiệt độ cao mà độ bền không giảm, không bị oxi hoá bề mặt. Người ta thường sử dụng các loại thép với mức độ khác nhau.

Ví dụ : loại thép peclit gồm 12CrMo, 04Cr9Si2 chịu nhiệt ở nhiệt độ 300-500 0C

  • Thép hợp kim có khả năng chịu nhiệt độ cao hơn 8000C dùng để chế tạo các loại dây dẫn, điện trở…..Hợp kim đó gọi NiCr. Ví dụ : Cr20Ni80, Cr15Ni60.

4.5.1. Hợp kim cứng

Bằng phương pháp chế tạo đặc biệt đã tạo ra hợp kim cứng từ cacbit (cacbit vonfram,cacbit titan ) cùng một lượng coban làm chất dính kết.

  • Hợp kim cứng là loại vật liệu điển hình với độ cứng, độ chịu nhiệt rất cao (800-1000°C), vì vậy hợp kim này dùng làm phổ biến các dụng cụ cắt gọt kim loại và cắt gọt vật liệu phi kim loại có độ cứng cao. Điều đặc biệt của hợp kim cứng là không cần nhiệt luyện vẫn đạt độ cứng 85-92HRC.
  • Thường dùng hai loại cacbit sau đây :
  • Nhóm một cacbit :WC+Co ký hiệu là BK2, BK3, BK4, BK8, BK10, BK25

Ví dụ : BK8 (việt nam ký hiệu Wco8) có 8%Co và 92%WC

  • Nhóm này có độ dẻo thích hợp để gia công vật liệu giòn, làm khuôn kéo, ép
  • Nhóm hai cacbit : WC+TiC+Co: theo LX cũ gọi TK (Việt Nam ký hiệu Tco ). Ví dụ T15K6( vn: T15Co6) Co 6% .15%TiC và 79%WC. Loại hợp kim nhóm này có độ dẻo thấp hơn so với nhóm BK

Bảng 2 : Giới thiệu một số tính năng của hợp kim cứng và công dụng

Loại hợp kim Tính năng Công dụng
1 2 3
BK10(Wco10) Có độ chịu mài mòn kém nhưng có độ bền sử dụng cao hơn loại BK8 Dùng làm khuôn kéo ống và thép thanh, dùng làm các chi tiết máy mau mòn, làm đồ gá và các dụng cụ
BK15 (Wco15) Có độbền khi sử dụng và độ chịu va đập cao, tính chịu mài mòn kémhơn BK8, BK10 Dùng làm mũi khoan đá và khoan khoán sản, làm khuôn dập và khuôn kéo gỗ
T16K6, T14K8 (T16Co6,T14Co8) Có độ bền sử dụng cao, tính chịu mài mòn và tốc độ cho phép kém hơn T14K8 Dùng để làm dao tiện thô vật bằng thép đúc, dập và phôi có vỏ cứng, chịu va đập tốt

 

Câu hỏi ôn tập:

  1. Các loại tổ chức hợp kim, định nghĩa và cho ví dụ minh họa ?
  2. Định nghĩa các tổ chức hợp kim sắt – cacbon ?
  3. Nêu tính chất tổ chức hợp kim sắt – cacbon ?
  4. Định nghĩa thép, gang và sự khác nhau của chúng ?
  5. Giải thích và nêu công dụng các ký hiệu vật liệu sau : CT31, CD90, CD80, CT35, C45, C41, CD78 ?
  6. Nêu định nghĩa thép hợp kim và nêu sự khác nhau giữa thép cacbon và thép hợp kim?
  7. Giải thích các ký hiệu vật liệu sau : C30, 30Cr, 90W18V2, 12Cr18Ni9?
  8. Thế nào là hợp kim cứng? Đặc điểm công dụng của chúng?
  9. Các loại dao tiện ở xưởng thực tập sử dụng loại hợp kim nào nêu một vài công thức?


Chương 5

KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MÀU

 

5.1. Tính chất chung của kim loại màu

Sắt và các hợp kim của nó (thép, gang ) gọi là kim loại đen. Kim loại màu và hợp kim màu là loại kim loại mà trong thành phần của chúng không chứa Fe hoặc chứa một lượng nhỏ. Kim loại màu có các tính chất đặc biệt và ưu việt hơn kim loại đen ở chổ: tính dẻo cao hơn, cơ tính khá cao, có khả năng chống ăn mòn và mài mòn. Các kim loại màu thường gặp là nhôm, đồng , magiê và titan.

5.2. Nhôm và hợp kim nhôm

5.2.1. Tính chất của nhôm

Nhôm là loại kim loại nhẹ có khối lượng riêng khoảng 2.7g/cm³, có tính dẫn điện, nhiệt cao. Nhiệt độ nóng chảy 6600C . Độ bền thấp (b = 60 (N/mm), miềm (HB=25) nhưng dẻo. Trên bề mặt của nhôm có một lớp oxit bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường không khí. Đó là lớp oxit nhôm, nó luôn tự hình thành trên bề mặt của nhôm do tác dụng với không khí.

  • Người ta còn dùng cách oxi hóa bề mặt nhôm bằng phương pháp điện hoá hoặc hóa học, để tạo nên lớp oxít bề mặt bảo vệ vững chắc trong môi trường không khí và một số môi trường khác.

Nhôm nguyên chất sau khi nhiệt luyên có màu sáng trắng và chia theo ba nhóm:

  • A999 : Al = 99,999% là tinh khiết
  • A995, A99, A97, A95 (99,995 – 99.95%) là loại có độ sạch cao
  • A85,A8,A7,A0(99,8) gọi là nhôm kỹ thuật. Tuỳ theo công dụng, hợp kim nhôm được phân ra loại đúc và loại gia công áp lực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mác hợp kim nhôm Dạng bán thành phẩm Giới hạn bền (b = (N/mm²)   Giới hạn Chảy (c = (N/mm²)   Độ dãn dài tương đối % Độ thắt tương đối % Đô cứng Brinen  (N/mm²)  
APA 1

 

AM

 

AM

 

AM 5P

 

 

 

 

16(tấm)

 

 

 

18 P

 

AB

 

AK2

AK4

AK4-1

4K6

AK8

B95

 

B65

B17

20

 

 

 

H

M

H

M

PH

M

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

M

T

T

T

T

T

T

M

T

T

T

 

140

80

220

130

250

190

270

420

210

460

220

420

180

340

170

300

160

330

120

420

440

420

420

490

550

220

400

490

400

100

30

190

50

210

100

150

240

110

300

110

280

100

210

80

170

60

280

260

270

300

380

460

300

250

 

6

35

5

23

6

23

23

15

18

15

15

18

18

20

20

24

24

16

30

13

10

12

13

12

10

15

20

20

13

60

80

90

70

64

30

48

30

40

50

20

65

25

32

25

55

30

60

45

70

112

45

405

42

80

70

38

95

30

105

120

120

105

135

150

145

100

  • Hợp kim theo nhôm đúc theo liên Xô (cũ) được ký hiệu bằng chữ A. Khuôn đúc có thể là khuôn cát hoặc khuôn kim loại.
  • Để nâng cao cơ tính, có thể nhiệt nhiệt luyện nhôm đúc 520-540° C và hóa già 170- 190°C trong nhiều giờ.
  • Hợp kim nhôm đúc được xác định giữa dạng áp lực sản xuất dưới dạng tấm mỏng băng dài, các thỏi định hình. Hợp kim nhôm có thể rèn dập, cán ép.

5.2.2.  Thành phần và cơ tính của nhôm

*Chú thích : Các ký hiệu cho dạng bán thành phẩm H- biến cứng ;M-đã ủ ((H nửa biến cứng; T – tôi đã hóa già

5.2.3.  Phạm ứng dụng của nhôm

  • Al: Dùng làm các chi tiết chịu nhiệt chịu lực và cần độ dẻo cao, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
  • AB : Dùng làm các chi tiết có độ dẻo cao ở nhiệt độ thấp, chịu lực vừa phải.
  • AK2, AK4:AK4-1: Dùng làm các pittông cơ nhiệt.
  • AK6 : Dùng làm các chi tiết rèn dập có hình dạng phức tạp và độ bền trung bình
  • AK8 : Các chi tiết dập chịu tải trọng lớn

AK8 : Các chi tiết dập chịu tải trọng lớn

5.3.  Đồng và hợp kim đồng

5.3.1.  Tính chất của đồng

  • Đồng có tính chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, tính chống mài mòn cao dễ gia công bằng áp lực ở trạng thái nóng và nguội, có thể dát mỏng thành mỏng thành tấm có chiều dày 0.05 mm
    • Tính chất vật lý của đồng
  • Khối lượng riêng ở 20°C (g/cm) 94
  • Nhiệt độ nóng chảy của đồng (°C) 1083
  • Hệ số dẫn nhiệt ở 20°C (calo/cm.s. (C) 923
  • Hệ số dãn dài (0-100°C) 5.0,0000001
  • Điện trở suất 20°C (.mm(/m) 01784

Nhiệt độ nóng chảy 1083°C  : dẻo, dể biến dạng nhưng độ bền thấp ((b = 160 N/mm).

Đồng nguyên chất sau khi luyện, được phân theo độ tinh khiết

Ta thường gặp các loại đồng và công dụng của chúng trong bảng 4

Đồng nguyên chất kém bền và tính công nghệ kém ít dùng. Vì vậy thường dùng các loại hợp kim cơ bản của chúng đó là những hợp kim có tính gia công và cắt gọt và tính đúc tốt, có độ bền cao. Hai loại hợp kim đồng thường dùng là đồng thau và đồng thanh.

5.3.2.  Các loại hợp kim của đồng

  1. Đồng thau : là hợp kim đồng và kẽm, thành phần kẽm chứa trong đồng thau không quá 45%
  • Phân biệt hai loại đồng thau: đồng thau có thể gia công áp lực và đồng thau đúc
  • Theo ký hiệu Việt Nam đồng thau ký hiệu chữ L, sau đó hai con số chỉ phần trăm của đồng (còn lại là kẽm và các chất khác )
  • Ví dụ : đồng thau L68 thì có 68% đồng ,32%kẽm + các tạp chất khác

Bảng 4 : Đồng và phạm vi của đồng

 

Mác đồng Thành phần đồng không ít hơn % Phạm vi sử dụng
M0

M1

M2

 

M3

M4

99,95

99,9

99,7

 

99,5

99,0

Dùng làm dây điện và các hợp kim tinh khiết

Dùng làm dây điện và các hợp kim cao cấp

Dùng làm các bán thành phẩm cao cấp và hợp kim cơ bản của đồng

Dùng làm đồng đúc và đồng có thể gia công bằng áp lực

Dùng làm các hợp kim phụ

Ở  đồng thau đa nguyên, ngoài chữ L, trong ký hiệu còn có thêm các các chữ khác biểu thị tên các hợp kim chứa trong đồng thau.

Ví dụ : Lsi Pb 80-3-3 có 80% đồng , 3% chì , Còn lại 14 % là kẽm và các tạp chất khác

  • Đồng thau là hợp kim của đồng có thêm pha thiếc, nhôm, kẽm, silic, crom. Có nhiều loại đồng thanh: Đồng thanh thiếc, đồng thanh silic, đồng thanh kẽm
  1. Đồng thanh : có hiệu với chữ đầu là Br còn có các nguyên tố khác cũng ký hiệu như trên
  • Khác với đồng thau, trong ký hiệu đồng thanh không ghi thành phần phần trăm của các kim loại chứa trong đồng thanh, phần còn lại sẽ là phần trăm của đồng
  • Ví dụ : đồng thanh BrSnP10-1 gồm 10% thiếc ,1% phôtpho, còn lại 98% là đồng và các tạp chất khác
    • Đồng thanh có nhiều loại , cần lưu ý các loại sau :
  • Đồng đen là hợp kim của đồng và thiếc hoặc hợp kim của đồng và chì, nhôm silic ,…. Đồng đen có tính chất chống ăn mòn, chống mài mòn cao, có tính công nghệ cao, dễ gia công bằng cắt gọt. Đồng đen sử dụng rộng rãi làm ổ trượt, mặt trượt ,bánh vít, trục vít dùng trong các thiết bị chứa nước, hơi nước và mỡ. Nó là vật liệu chống ma sát rất quan trọng.
  • Babit là hợp kim của thiếc và chì cùng antimony(10-17%) và đồng (1.5-6%)
  • Babit được dùng làm ổ trục chịu áp lực và tốc độ lớn. Nhờ mềm dẻo và có hệ số ma sát thấp nên nó bảo vệ cho ngõng trục ít bị mòn và làm cho việc lưu thông dầu mỡ trên các bề mặt tiếp xúc dể dàng

Câu hỏi bài tập :

 

  1. Định nghĩa ,đặc điểm công dụng của nhôm và hợp kim nhôm ?
  2. Vật liệu nhôm được sử dụng làm vật liệu gì trong thực tế ?
  3. Định nghĩa ,nêu đặc điểm công dụng của đồng thau đồng thanh ?
  4. Vật liệu đồng dùng làm gì trong thực tế sản xuất và công nghiệp ?
  5. Mô tả các ký hiệu vật liệu sau : M1,L70,Br.Al.Fe9-4 ?
  6. Mô tả các vật liệu sau : A8,AL5. Đ6 ?


Chương 6: VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

Những vật liệu phi kim loại thường dùng trong ngành cơ khí là chất dẻo, cao su, compuzit, dầu,mỡ, gỗ …

6.1. Chất dẻo 

Chất dẻo được sử dụng ngày càng rộng rãi trong ngành cơ khí và công nghiệp như bao bì , các chi tiết máy trong ngành cơ khí, ngành điện, điện tử,… Chất dẻo có ưu, nhược điểm sau :

Khối lượng riêng nhỏ ( phần lớn chất dẻo có ( = (1-2 )g/ cm), độ bền hóa học tốt, cách điện, cách âm tốt. Tuy nhiên, chất dẻo cũng có nhược điểm sau :

  • Không dẫn nhiệt, dẫn điện khả năng chịu nhiệt kém và dễ bị lão hóa
  • Theo tính chất liên kết, chất dẻo chia làm hai loại :
    • chất dẻo nhiệt rắn : Khi đốt nóng sẽ mất tính chảy miềm, không hòa tan.

Ví dụ : Bakelit ,polyyamit ,tectolic ,epoxit…Các loại chất dẻo nhiệt rắn đều có cấu trúc mạch lưới

  • Chất dẻo nhiệt dẻo: có cấu trúc mạch thẳng và mạch nhánh.

Ví dụ : polyizobutilen, polyvinylexetat…

  • Các chất dẻo thường sử dụng là :

+ Chất dẻo có độ dẻo cao  như :PP, Pe dùng làm bao gói sản phẩm, chai lọ mền…

+ Chất dẻo có độ trong suốt như : PMMA, PS…thường làm kính máy bay, dụng cụ đo

+ Chất dẻo PVC dùng rộng rãi trong chế tạo ống, bọc dây điện, dây cáp điện (chất dẻo này không dùng làm bình dựng thực phẩm )

Bakelit, tectolic, polyamit….có độ cứng chịu nhiệt cao thường dùng để chế tạo máy

  • Các loại keo dán : Có độ dính tốt dùng để gắn kết các vật liệu ( như dán kim loại, da, giấy, sành sứ, thuỷ tinh, chất dẻo )

Ví dụ : phenol focmandehit, epoxi  (là loại keo nhiệt rắn )

6.2. Cao su

  • Cao su là một polyme hữu cơ ở nhiệt độ thường nó đã ở trạng thái đàn hồi rất cao. Cao su này kéo rất tốt, nhưng chịu nén rất kém, không thấm nước, ổn định không tẩy rữa, cách điện tốt
  • Cao su khi lưu hóa (với hàm lượng S= 1.0-5.0%) sẽ có tính cải thiện tốt, mô đun đàn hồi tăng và vẫn giữ được tính đàn hồi, ta gọi là cao su thông thường (hoặc cao su dẻo)
  • Khi lưu hóa lưu huỳnh lớn sẽ làm cao su cứng hơn, có tính chống mòn, chống axít tốt, nhưng tính đàn hồi kém, loại này gọi là cao su cứng..
  • Trong thực tế cao su thông thường gọi là cao su thiên nhiên, lấy từ mủ cao su và được cán thành tấm, nó là nguyên liệu chính để sản xuất cao su. Cao su thiên nhiên có một số đặc tính tốt mà cao su tổng hợp không có: không bị lão hóa trong vòng 10-15năm . Vì vậy nó được sử dụng rộng rãi.
  • Ví dụ : Các loại cao su tự nhiên, Styren Btadience dùng chế tạo lốp ôtô. Cao su Nitrile Butedience dùng chế tạo các sản phẩm dùng trong môi trường xăng dầu.

Ví dụ : Chế tạo các ống cao su mền ,ống chịu lực ,ống dẫn hơi , dẫn khí

  • Loại cao su cứng hay còn gọi là ebonite, thường dùng trong kỹ thuật, loại cao su này thường dùng trong nghành kỹ thuật điện, loại cao su này không dùng trong môi trường axitsunfuarit với nồng độ cao hơn 50% và axít nitric nồng độ lớn hơn 20%

6.3. Vật liệu compozit

  • Vật liệu compozit được coi là vật liệu kết hợp, nói cách khác nó vật liệu gồm nhiều pha khác nhau về mặt hóa học. Chúng không thể hòa tan vào nhau, phân cách bằng ranh giới chúng kết hợp nhân tạo nhờ sự can thiệp kỹ thuật của con người.
  • Compozit thông thường có hai pha: pha liên tục trong toàn khối kết cấu gọi là nền ,pha phân bố gián đoạn được bao bọc gọi là cốt.Tỷ lệ các pha, hình dáng, kích thước cũng như sự ăn mòn phân bố nền và cốt tuân theo các điều kiện kỹ thuật thiết kế. Mặc khác tính chất cơ học của compozit là sự chọn thích hợp và phát huy những tính chất ưu việt của từng thành phần nhưng lưu ý không phải bao gồm tất cả các tính chất của các thành phần.
  • Nền là pha liên tục, đóng vai trò liên kết toàn bộ các phân tử cốt thành một khối lượng thống nhất và hình thành sản phẩm theo dạng liên kết, đồng thời nó che phủ, bảo vệ cốt khỏi các phá huỷ các môi trường bên ngoài.
  • Các loại nền thường dùng: nền chất dẻo, nền kim loại, nền gốm
  • Cốt là pha không liên tục trong compozit, đóng vai trò tạo nên độ bền, độ đàn hồi độ cứng cho compozit.
  • Các loại cốt thường dùng: cốt chất vô cơ (như các sợi bo, sợi cacbon, sợi thủy tinh , cốt hữu cơ, sợi kim loại.
  • Hiện nay trong công nghiệp cơ khí thường dùng các loại compozit sau:
  1. compozit cốt hạt: loại này có đặc điểm các phân thử cốt hạt thường cứng hơm nền, thường dùng các oxit, nitơ rit, borit, cacbit…

Ví dụ : Hợp kim cứng là loại compozit hạt ,trong đó nền là ximăng và cốt là đá ,sỏi cát ,vàng….

+ Bê tông là loại compozit hạt, trong đó nền là xi măng và cốt là đá.

+ Hợp kim boat: trên cơ sở nhôm (Al) và ôxít nhôm (Al2O3 ), hoặc nhôm và boat các nguyên tố hợp kim khác được thêu kết ở nhiệt độ nhất định (Cr,Fe,Mn)

  1. b) Compozit cốt sợi : dạng này có độ bền và mođun đàn hồi riêng cao. Loại này thường dùng vật liệu nền phải dẻo, cốt sợi phải có độ bền, độ cứng vững cao, ngoài ra còn phụ thuộc vào hình dáng kích thước và sự phân bố sợi….
  • Các loại compozit sợi thường dùng hiện nay là : compozit polyme sợi thuỷ tinh dùng chế tạo vỏ xe ôtô, tàu biển, ống dẫn, tấm lát sàn công nghiệp.
  • Compozit polyme cốt sợi cácbon thường dùng chế tạo các chi tiết máy bay.
  • Compozit kim loại sợi : Ví dụ : nền là nhôm, đồng magiê và sợi là cacbon, cacbit silic…. Loại này chịu nhiệt cao, dùng chế tạo chi tiết tua bin.

6.4. Dầu – Mỡ

a ) Dầu : Trong công nghiệp gọi là dầu nhờn. Nguyên liệu để sản xuất dầu là dầu mỏ ,khi chưng cất người ta thu được dầu khoáng. Dầu khoáng sau khi tách đi thành phần nhựa, các hợp chất của S,O,N….sẽ thu được dầu gốc, nếu pha thêm các phụ gia theo yêu cầu sử dụng ta sẽ có sản phẩm là dầu nhờn.

Chất lượng dầu nhờn thường đánh giá các chỉ tiêu sau: độ nhớt, điểm bắt cháy, điểm bốc cháy, điểm đông đặc, trị số axít, kiềm và các chỉ tiêu khác.

  • Để nâng cao các tính chất riêng biệt cho sản phẩm dầu nhờn, người ta pha chế các chất phụ gia là các chất hữu cơ, vô cơ….

Ví dụ : Tăng hệ số nhớt của dầu người ta thêm vào các phụ gia như polyizobutylen..

  • Để tăng khả năng chống mài mòn người ta thêm vào các hợp chất phốt pho, lưu huỳnh (0.01%)
  • Dầu nhờn có nhiều loại, tuỳ theo tính chất làm việc và kết cấu máy và các yêu cầu kỹ thuật, hiện nay người ta dùng các loại dầu nhờn Ví dụ : Dầu nhờn công nghiệp, dầu truyền động, dầu máy nén ….
  1. b) Mỡ : Bôi trơn được chế tạo bằng cách làm đặc dầu bôi trơn và các phụ gia rắn cho thêm vào, để có tính chất riêng mà dầu bôi trơn không thể có.
  • Nguyên liệu chế tạo mỡ là có dầu gốc Hđrocacbon ,dầu silicon ,hoặc cũng có thể từ dầu thực vật ,mỡ động vật và các phụ gia làm đặc xà phòng có chứa Ca ,Na,hoặc phụ gia steazin,xerezin,chất khoáng như molyden,boat màu hữu cơ
  • Trong công nghiệp hiện nay sử dụng nhiều loại mỡ :mỡ chống ma sát dùng cho các cơ cấu truyền động máy ,chống ăn mòn,thiết bị
  • Mỡ làm kín dùng làm kín các mối nối di động ,các vòng đệm ,hệ thống vanh ,của máy bơm

Câu hỏi bài tập

  1. Nêu đặc điểm của chất dẻo và phân biệt hai loại chất dẻo nhiệt rắn và chất dẻo nhiệt dẻo?
  2. Nhận biết ký hiệu PE,PVC và nêu công dụng của chúng?
  3. compozit là loại vật liệu như thế nào ? Đặc điểm của chúng cho ví dụ một loại compozit dùng trong công nghiệp ?
  4. Nêu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dầu nhờn ? Nêu công dụng của chúng trong công nghiệp ?
  5. So sánh sự giống và khác nhau giữa dầu nhờn và mỡ ? Công dụng của mỡ trong công nghiệp ?
  6. Ưu nhược điểm của PVC, PE và công dụng của chúng ?

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s