12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH – THAM KHẢO

 

Thủ thái ấm phế kinh. Đường kinh giống như đài phát (truyền thanh,truyền hình),huyệt giống như máy thu

1)Phế  kinh                                       7)Tiểu trường kinh

2) Đại trường kinh                         8)Bàng quang kinh

3)Vị kinh                                           9)Thận kinh

4)Tỳ kinh                                          10)Tâm bào kinh

5)Tâm kinh                                      11) đởm kinh

6)Tam tiêu kinh                               12)can kinh

Ví dụ:phế vượng (tốt I)từ 3-5 giờ sáng,nên uống thuốc, đi tiêu

từ 5-7 giờ sáng phế hư

từ 16g -17g phế suy:khí thoát,lao phổi,ung thư phổi chết giờ này

Chiều vận hành của đk: âm thăng,dương giáng. Đi cầu ra máu,hay phân khô,bón tả hoả huyệt đk phế,bấm(tả) huyệt thái uyên (bấm đẩy ra phía 5 đầu ngón tay)

Kinh                                         Mộ  huyệt                                bối du huyệt

Phế                                       trung phủ                              phế du phách hộ

đại trường                           thiên xu                                  đại trường du

Vị                                         trung quản                            vị du,vị thương

Tỳ                                         chương môn                           tỳ du, ý xá

Tâm                                     cự khuyết                               tâm du,thần đường         

 

 

HỆ THỐNG KINH CHÍNH gồm 12 đk xếp theo thứ tự tuần hoàn kinh khí

1)Thủ thái âm phế    

2)Thủ dương minh đại trường                                  (1) (2) đi k èm

3)Túc dương minh vị

4)Túc thái âm tỳ                                                         (3)(4) đi k èm

5)Thủ thiếu âm tâm kinh

6)Thủ thiếu dương tiểu trường kinh                       (5)(6) đi k èm

7)Túc thái dương bàng quang

8)Túc thiếu âm thận                                                  (7)(8) đi kèm

9)Thủ quyết âm tâm bào

10)Thủ thái dương tam tiêu                                     (9)(10) đi k èm

11)Túc thiếu dương đởm

12)Túc quyết âm can                                                (10)(11) đi k èm

HUYỆT CHẨN ĐOÁN (MỘ)còn gọi là mạc,huyệt báo cho biết,báo nguy,mỗi đk đều có mộ huyệt

BỐI DU HUYỆT(huy ệt ở ph ía sau lưng)rót tinh kh í vào,bi ểu hiện ở 3 yếu tố

-Nếu ấn vào đau tức tạng phủ tương ứng bên trong đang bị đau

-Thay đổi màu sắc

-Thay đổi cấu trúc:ví dụ trên mặt xuất hiện nốt ruồi có kèm sợi lông -dấu hiệu ung thư

CÁC HUYỆT CHẨN ĐOÁN KHÁC

1)Huyệt thượng thiên trụ:chỗ lõm ngay chân tóc (sau gáy)sát dây cơ là huyệt thiên trụ,kéo vào phía trên 1 lóng tay là huyệt thượng thiên trụ.Khi bị HAC,mạch máu ở 2 bên thai dương nổi rõ,hay có cảm giác giật giật,và động mạch cảnh ở bên hông cổ nổi gân xanh,dấu hiệu của não bị xung huyết ấn thượng thiên trụ

2)Huyệt thứ liêu:phụ nữ ấn đau huyệt này có thai 3 tháng (trên LX 2 xương cụt là vùng  bát liêu (gồm:thượng liêu,thứ liêu,trung liêu,hạ liêu)hơ cứu huyệt thứ liêu bên trai BN,khi hơ cứu hơi nong sẽ lan xuống nhượng chân,sau đó đi ngược vào trong tử cung.Huyệt chẩn đoán có tác dụng:báo hiệu và đanh giá kết quả

3)Huyệt trung phủ: cuối xương đòn (từ cục xương nhô ra trước,kéo ra phía vai,chỗ lõm là huyệt trung phủ

4)Huyệt thiên xu:từ rốn đo ra 2 bên (bên trái mạnh hơn)2 thốn.Viêm đại trường mạn,hay tiêu chảy,táo bón hơ cứu huyệt thiên xu(tác dụng kép),nếu bấm tiêu chảy (thuận chiều kđh bổ),nếu táo bón (ngược chiều kđh tả)

-Kích ứng ruột: ăn xong đi cầu liền,hoặc uống nước cũng bị đi cầu,do cơ năng ruột có vấn đề.Hơ cứu huyệt thiên xu và túc tam lý

-“Bơm hồn sán khí”=ruột chạy,có cảm giác lúc u chỗ này,1 lúc cục u di chuyển nơi khác.Hơ cứu huyệt thiên xu,khí hải,quan nguyên

5)Huyệt trung quản(đk vị,bao tử,dạ dày): điểm giữa từ chấn thuỷ đến rốn (hoặc từ rốn đo lên 3 thốn) trị loét dạ dày, ăn xong đau liền.

6)Huyệt lương môn:từ trung quản đo ra 2 ngang ngón tay (1 thốn 5),nếu đau bên phải tức loét tá tràng,bị theo mùa (có chu kỳ)

7)Tỳ(hệ tiêu hoá)lá lách,mộ huyệt  chương môn (co cánh tay lại,thúc cùi chỏ vào cạnh sườn,nếu đau bên trái,lá lách trái có thể sưng to gọi là hội chứng Banti.Nếu gan (phải)lách (trái)sưng xét nghiệm Banti (+)do sốt rét ác tinh,hay ngộ độc.Nếu sờ bên phải gan không sưng,sờ bên trái thấy sưng= lách sưng to do mất bạch cầu,suy giãm hệ miễn dịch,dấu hiệu suy tuỷ-thiếu máu không tái tạo,trường hợp này chữa suy tuỷ là chinh.Dùng bài “hữu quy hoan”bổ thận chữa suy tuỷ.Thiếu máu không tái tạo dùng bài “lục vị + bát vị”biến thể:cao quy bản (rùa sống dưới nước bổ thận âm),cao ban long (lộc nhung:phần dương của huyết):do âm gíang nên không sinh được huyết,do dương giáng nên không có khí  huyết để tái tạo,bài thuốc trên làm cho âm dương phục hồi,huyết hữu hình (từ chất động vật)chỉ có nhục huyết mới đi vào được huyết hữu hình (lưu ý: đương quy,thục địa chỉ là huyết vô hình không vào được huyết hữu hình).Hơ thêm huyệt cao hoang,túc tam lý để tăng hồng cầu.Bài thuốc  trên giúp bổ thận(thận tàng tinh,tinh sinh tuỷ)

*Huyệt túc tam lý:túc (chôn)tam(3)lý (dặm,làng,chỗ ở): đại trường,vị,tiểu trường

*lưu ý huyệt cao hoang:cao (phế)hoang (tâm)khi hơ cứu lâu ngày hơi nóng sẽ nung đốt phế, đại trường(quan hệ với nhau),vị tâm có quan hệ tiểu trường,khi hơ cao hoang phải hơ thêm huyệt túc tam lý để quân hoà,nếu chỉ hơ cao hoang lâu ngay sẽ sinh bực bội

8)Huyệt cự khuyết:chỗ lõm ngang ngực

9)Huyệt quan nguyên:từ rốn đo xuống 4 ngang ngón tay,chẩn đoan đk tiểu trường (tiểu ra máu,nóng vùng ngực,vùng bụng dưới,không kèm đau lưng,chỉ bồn chồn bức rức,nóng trong ngực,kèm lưỡi nứt đỏ)do nhiệt ở tâm rót vào tiểu trường nên tiểu ra máu, n quan nguyên thấy đau-do đk tiểu trường không phải do thận,tả huyệt dương cốc

10) Đường kinh bàng quan:từ quan nguyên xuống 1 thốn huyệt trung cực (từ rốn xuống xương mu chia 2)

11)Huyệt kinh môn: từ chóp xương cung (bên hông trước) kéo ngang ra sau khoảng 10cm huyệt kinh môn. Đau dữ dội,cơn đau quặn thận(bão thận) đau ở vung hông trái lan ra sau,dấu hiệu sạn thận,BN nằm ngữa ấn huyệt dũng tuyền

12)Huyệt thạch môn:từ rốn đo xuống 2 thốn(dưới khí hải 1 tí)huyệt này có thể gây tuyệt thai,nếu hơ cứu làm cháy da,hay chỗ đó có thẹo “thạch môn phụ nữ ưng tu kỵ,chung than bất tuyệt dung cần nhớ ghi”

13)huyệt nhật nguyệt:khi thở đau bên hông sườn,từ đầu vú là xương sườn số 4,kéo thẳng xuống khe xương 6+7 là huyệt nhật nguyệt,xuống  them 1 thốn là huyệt trấp cân.Thực hành:BN nằm ngữa để 3 ngón tay vào khung sườn(bên cạnh rốn) của người bệnh,bảo BN hít sâu rồi thở ra đè mạnh vào,nêu đau là viêm túi mật

*Giun chui ống mật đau hạ sườn phải(ống mật),kèm cơn đau từng cơn,khi chổng mông lên hết đau.Bấm huyệt đởm nang(chỗ lõm phía trên túc tam lý)là huyệt lien quan đến túi mật,sau đó sổ giun

14)Huyệt kỳ môn:từ đầu vú là xương sườn số 4 kéo thẳng xuống xương 7 + 8 ấn đau (bên trái)

15)Huyệt lan vĩ:đau dữ dội từ bụng trái đến bụng phải,từ túc tam lý xuống 1-1,5 thốn ấn đau-ruột dư bị sưng. Đau vùng hạ sườn phải (vùng bụng dưới bên phải),sốt kèm ói mửa,bí đại tiện,khi ấn vùng rốn + háng thấy chân co lại “súc cước trừng ung”châm huyệt lan vĩ,hoặc 1 viên thạch anh nhọn trắng dí mạnh ở huyệt kỳ môn (bên trái) + 1 viên đá thạch anh trắng nhọn ở lan vĩ(bên phải)20’Từ khi phát bệnh đến 9 giờ sau ruột dư mới vỡ.Dùng them thuốc “đại tràng mẫu đơn bì thang”còn gọi là “thuốc xổ”quét sạch nhiệt ở trường vị “địch nhiệt trường vị”

NGŨ DU HUYỆT

Ngũ du huyệt diễn tả sự chuyển vận của kinh khí,bắt đầu từ các đầu ngón tay,ngón chân chuyển qua các lắc léo (khớp)kết thúc ở khuỷ tay khuỷ chân.Luôn khởi (bắt đầu) ở huyệt tĩnh –vinh-du-kinh-hợp(hành của huyệt theo tương sinh ngũ hành)

1)Tĩnh huyệt:là nơi tà khí bên ngoài xâm nhập,khi xem người ta có bệnh hay không,nên kiểm tra huyệt tĩnh bằng 2 cách:

a)Akabane’s test: dùng nhiệt để kiểm tra,khi đường kinh nào bị bệnh thì mức chịu nhiệt kế dùng cây nhang (loại nhỏ)bẻ 2 rồi chập 2 đoạn nhang lại,hơ các tĩnh huyệt ở các đầu ngón tay,nơi nào nóng tức đường kinh đó bị bệnh

b)Hoặc dùng lắc kiểm tra các tĩnh huyệt

2)Huyệt hợp(huyệt cuối cùng)là cửa ngõ,nếu bệnh lan đến huyệt hợp không chụi chữa,sau đó sẽ lan vào tạng phủ bên trong,huyệt hợp cũng là cửa,là nơi đẩy tà khí ra ngoài.Ví dụ đk phế bệnh,dùng  thạch anh vàng để ở xích trạch  (tay trái)là nơi tà khí đi ra đi vào

3)Du huyệt:có các đk âm (khởi mộc), đk dương (khởi kim)

HUYỆT NGUYÊN

Là huyệt tập trung khí huyệt nhiều nhất của mỗi đk,dùng để kiểm tra kinh khí của mỗi đk(máy đo nguyên huyệt, đo điện trở,quả lắc…)V=RI huyệt là nơi điện trở xuống thấp,lượng  ampe tăng lên,vol tăng lên

TAY

1)3  đk âm khôg có nguyên huyệt,lấy du huyệt làm nguyên huyệt:

-Đường kinh phế:huyệt thái dương là du huyệt của đk phế, lấy huyệt này làm nguyên huyệt đk phế

-Đường kinh tâm bào,du huyệt đại lăng,lấy làm nguyên huyệt đk tâm bào

-Đường kinh tâm,du huyệt là thần môn lấy làm nguyên huyệt đk tâm

VD: đk phế bệnh kiểm tra huyệt trung phủ (mộ),phế du thấy đau tức đk phế bệnh.Huyệt thừa khuyết đau đk tâm bệnh

2) 3 đường kinh dương (mặt ngoài bàn tay)

-Đường kinh đại trường có nguyên huyệt là hợp cốc,mỗi sang day nếu thấy hợp cốc đau,tức tối hôm qua ăn uống có vấn đề,day hợp cốc đến khi hết đau

-Đường kinh tam tiêu nguyên huyệt dương trì(từ khe ngón 3 và 4 kéo xuống cổ tay)giúp ấm cơ thể

-Đường kinh tiểu trường:nguyên huyệt uyển cốt

CHÂN có 3 đk âm và 3 đk dương

-Đường kinh tỳ du huyệt thái bạch cũng là nguyên huyệt (chỗ lõm I giữa thịt trắng và đỏ

-Đường kinh can du huyệt  thái xung đồng thời cũng là nguyên huyệt

-Đường kinh thận,du huyệt thái khê cũng là nguyên huyệt.Thận do tiên thiên,là tinh hoa của các tạng phủ.Huyệt thái khê dung để đánh giá sống chết khi BN bệnh nặng,nếu thái khê không đập tức tiên lượng chết,kết hợp bấm thêm mạch xung dương,nếu còn đập tức còn hấp thu được thuốc

-ĐK đởm:huyệt khâu khư(chỗ lõm trước mắt cá ngoài hướng về phía ngón chân út)là nguyên huyệt đk đởm,chủ về gân cơ,khi bị trật gân bóp mạnh vào khâu khư day ngược chiều kđh sẽ hết

-ĐK tiểu trường:gập hay ngữa cổ tay chỗ lõm cuối,huyệt uyển cốt (nguyên huyệt đk tiểu trường)

HUYỆT LẠC (lạc = nối,liên lạc)huyệt lạc của đk này nối qua nguyên huyệt đk tương ứng,pp sử dụng nguyên lạc (TQ gọi là chủ khách).Ví dụ:

1)2 đk phế và đại trường liên đới nhau,khí của đk này bịnh,sẽ dẫn dến đk kia bệnh theo.

1 người đi ngoài đường về nhà bị cảm nóng,hôm sau đi cầu táo bón,hoặc chảy máu cam,do khách (môi trường bên ngoài) đưa bệnh đến,phải đẩy khách đi(tả tà khí trong đk bị bệnh)lưu ý lúc tà khí thoát ra,phế sẽ rỗng #khách đi rồi chủ phải lo đậy cửa lại.Tức tả lạc ở phế,bổ nguyên huyệt ở đk đại trường

2)Đau ½ đầu (migraine)dễ nổi nóng, điều chỉnh đk đởm giải quyết đau ½ đầu,châm  lạc huyệt đk đởm huyệt quang minh,châm bổ nguyên huyệt đk can huyệt thái xung,để lấy khí bổ qua đởm

3)Bắt mạch ở bàn tay trái BN thốn quan xích(quan thuộc can mộc,mạch huyền căng như sợi dây đàn).Từ mắt cá chân đo lên 5 thốn là huyệt quang minh bấm mạnh (tả),sau đó day nhẹ trung xung,kiểm tra lại mạch

a)Hoặc dùng đá thạch anh xanh ở lạc, đá đen ở can

b)Hoặc đá trắng  ở lạc quang minh, đá xanh ở trung xung

*Lưu ý:nếu chưa bao giờ bị,mới bị cấp tính,dùng (b) đá trắng ở lạc huyệt quang minh để ức chế ngay, đá xanh ở trung xung để bổ can.Nếu bị lâu ngày dung(a) đá xanh ở lạc,vì mộc khí đang suy kém đưa đá xanh vào để tăng mộc khí để đẩy tà khí ra,bị lâu đá đen ở can thuỷ sinh mộc.Nếu để đán xanh ở can hôm sau xem mạch lại,nếu đá đen ở can có thể 1 lúc sau kiểm tra mạch được

 

HUYỆT

1)Huyệt liệt khuyết (nếu ở tay phải BN,dùng tay trái của ta áp ngược ngón cái + trỏ đối chiều và dịch ngón trỏ vào trong ,hoặc từ thái uyên lên 1 ngón tay

2)Huyệt thông lý:từ lằn chỉ cổ tay huyệt thần môn đo lên 2 ngang ngón tay(lạc huyệt của đk tâm)bị tai biến MMN sau đó nói ngọng,nữ có thai 9 tháng tự nhiên không nói được “tâm khai khiếu ở lưỡi”hoặc bị  mộng du.Dùng kim mai hoa (5 đinh gọi là mai hoa châm,nếu 7 đinh gọi là thất đinh châm mạnh hơn mai hoa)gõ mai hoa ở thông lý(tả) đến khi rướm máu tức đk tâm được khai thong,sẽ khai khiếu lên lưỡi,sau đó day thần  môn(nguyên huyệt đk tâm).Có thể dung 3 hạt đậu đỏ dán ở thần môn hôm sau tháo ra(3 là lão dương,kết nối giữa số 1 dương và 2 âm,giúp điều chỉnh đk trở về quân bình

3) Đk tâm bào:huyệt nội quan (giữa lằn cổ tay đo lên 2 thốn,giữa 2 khe 3+4 ).

Huyệt nội quan là 1 trong lục tổng huyệt trị vùng ngực (thong sướng hung trung)trị bức rức,phiền muộn,giúp lồng ngực khoan khoái dễ chịu,trị tim mạch,là huyệt có tác dụng kép nếu nhịp tim nhanh hay chậm bấm nội quan,ngoài ra nội quan điều chỉnh thần kinh giao cảm-nôn mữa,rối loạn tiền đình gây nôn mữa (có thể đeo vòng từ trường có pin ở nội quan)giúp không say xe,có thể cắt 1 lát gừng tươi dán nội quan (màu vàng của gừng đi vào tỳ)

-Sau giải phẩu,sau chấn thương sọ não BN thường bị nôn ói,vì vậy trước và sau phẩu thuật nên châm nội quan để tránh tình trạng ói

HUYỆT NỘI QUAN

Trị an thần mất ngủ,nội quan + thần môn = tâm tàng thần,kếp hợp thêm an miên,thất miên để hỗ trợ thêm.Có 4 huyệt an miên:an miên 1 và 2 ở sau tai(điểm giữa từ phong trì và ế phong gọi là (a),điểm giữa từ (a)ra phong trì là an miên 1,điểm giữa từ an miên 1 nối  với ế phong là an miên 2).Phía sau lưng từ D8 ra 1 ngang ngón tay là an miên 3,từ mắt cá chân lên 3 ngón tay là an miên 4(tức từ tam âm giao xuống 1 thốn).An miên 4 còn gọi là can viêm điểm (trị viêm gan,nếu viêm gan mạn bấm tả 4 an miên,sau đó thử máu xem lại SGOP,SGPT men gan,chức năng gan,khi viêm gan người nóng nảy,nhìn thức ăn không muốn ăn,đau hạ sườn phải,đêm không ngủ được (do gan không phải do tim).Nếu bị gan bấm an miên 3,4.Bị thần kinh bấm an miên 1,2

1)BN nói liên hồi,bấm an miên bên phải,nếu mắt lờ đờ bấm an miên trái để cho mắt cay lên.Nếu mất ngủ bấm thất nguyên (chân ngữa phía gót,lấy 1/3 phía chân sau lấy điểm giữa)

2)Suy nhược thần kinh do:suy thần kinh,suy hô hấp thở mệt mỗi khi leo cầu thang,hoặc bế baby,tim lúc nhanh lúc chậm,chán ăn,rối loạn sinh dục,tiêu tiện không tự chủ,bấm huyệt nội quan xuyên qua ngoại quan,hoặc dùng tay ấn  2 huyệt cùng 1 lúc

HUYỆT NGOẠI QUAN (lạc huyệt đk tam tiêu:thượng tiêu,trung tiêu,hạ tiêu)

1)BN khai đau đầu dữ dội (thượng tiêu),bụng co thắt (trung tiêu)đau bụng tức chằn muốn đi tiêu tiểu nhưng không được(hạ tiêu)dùng tay ấn ngoại quan,hoặc dùng đá thạch anh đen.

*Sách kinh điển:châm hợp cốc + ngoại quan sẽ giải biểu khi bị cảm sốt cao

HUYỆT LÃI CÂU (từ thái khê đo lên 5 thốn)trị gan sưng,xơ gan,viêm gan siêu vi B,C,những bệnh gan,ấn lãi câu (chỗ đau)ấn mạnh tả hoặc dùng đá thạch anh trắng

HUYỆT KHÍCH (khe)chẩn đoán các bệnh cấp tính,theo dõi

1)Khổng tối:khích huyệt đk phế:từ nếp gấp cổ tay ngữa đo xuống 5 thốn,để vào khe,phía mặt trong cánh tay)

BN ho dữ dội ấn thấy đau ở khổng tối tức tà khí mới xâm nhập,bị trĩ ra máu,đi cầu ra máu,bấm mạnh khổng tối sẽ hết ra máu

Trường hợp phân lúc đầu bình thường gần cuối thì có máu-do trĩ nội,do phế không tàng được phách,điều chỉnh khổng tối

2)Thiên lịch(khích và lạc của đk đại trường:từ dương khê đo lên 3 thốn,bấm hướng ra ngoài)đi cầu không được bấm thiên lịch

3)Lương khâu (khích huyệt đk vị:từ đỉnh xương bánh chè đo lên phía háng 3 ngang ngón tay,sau đó chếch ra ngoài 1 ngón có khe xương)ấn đau,trị viêm dạ dày cấp tính,đau do thần kinh

4)Địa cơ(khích huyệt đk tỳ,từ âm lăng tuyền xuống 3 thốn)uống rượu đau dữ dội bấm địa cơ và lương khâu

5)Âm khích(khích huyệt đk tâm:từ thần môn xuống 1 ngang ngón tay)chữa mồ hôi

*Mồ hôi tự ra do áp lực học hành,công việc…bấm âm khích,đại lăng,thủ tâm(giữa lòng bàn tay),tâm điểm,hợp cốc,khí hải,quan nguyên,phục lưu,tam âm giao-điều chỉnh đk tâm

*Đi xa về ngủ li bì mê mệt:dùng thạch anh hồng dán thủ tâm

-Tâm đỉnh(lằn chỉ 1 của ngón tay giữa)điều chỉnh đk tâm,còn được gọi là tâm huyết,có khả năng bơm máu(day ngược lên tim).BN sáng ngủ dậy tay co quắp,tê day tâm điểm sẽ đưa máu lên.Vùng thái dương nổi cọng gân xanh,cảm giác căng,trong đầu có cái gì giật giật,day tâm điểm.Hợp cốc bấm nhẹ sẽ ra mồ hôi,bấm mạnh không ra mồ hôi.Phục lưu(kinh đk thận)bổ kim đk thận,mục đích bổ sung lượng nước bị mất.Tam âm giao nơi hội tụ 3 đk

Hơ cứu từ 1 tuần đến 1 tháng hết mồ hôi

6)Dưỡng lão(khích đk tiểu trường)nuôi dưỡng mắt

-Cổ tay úp,từ mắt cá có chỗ lõm huyệt dưỡng lão,tiểu tiện ra máu do nhiệt,lỡ miệng,hơi thở nóng tả dưỡng lão

-lão nhãn điểm(lằn thứ 3 của ngón tay út ngữa,đốt cuối)

-Đại cốt không:bị màng mây che mất,có vật gì bay vào mắt bấm hàng ngày

-Minh nhãn(ngón cái co lại bên hông của lằn 1 phía trong),phượng nhãn (bên ngoài)

7)Kích môn (khích huyệt đk tâm bào:từ mắt cá chân ngoài xuống,giữa huyệt thân mạch,ra ngoài hướng về phía trước 1 thốn huyệt kinh môn

8)Thuỷ tuyền (khích của đk thận:từ thái khê đo xuống 1 lóng tay chỗ lõm)bong gân cổ chân,mắt cá sưng

9)Khích môn(khích huyệt đk tam bào:từ lằn chỉ cổ tay đo lên 5 thốn giữa khe)đag bình thườg tự nhiên tim đập nhanh,đau thắt ngực,tức ngực,thiếu máu cơ tim,đêm khôg ngủ được,bóp mạnh khích môn sáng,tối trước khi ngủ,hoặc dùng 1 hạt đậu đỏ dán khích môn mỗi tối + day

10)Hội tông(khích huyệt đk tam tiêu:bàn tay úp đo 3 thốn,hướng ra ngoài về phía ngón út)Tiểu đường đông y gọi là bệnh tiêu khát,đặc trưng:uống nước nhiều(phế,do nhiệt thượng tiêu) ăn nhiều (trùng tiêu tỳ),tiểu nhiều(hạ tiêu thận,dán thạch anh đen(dập hoả)qua đêm,hoặc đeo vòng đen

11)Ngoại khâu(khích huyệt đk đởm:đỉnh mắc cá ngoài đo lên 7 thốn)BN ôm ngực đau,dấu hiệu cò súng(sign de fusil) bấm mạnh (tả)ngoại khâu,hoặc dùng đá thạch anh trắng đầu nhọn đâm mạnh vào ngoại khâu sẽ thấy dễ chịu,sau đó nên đến bệnh viện

12)Trung đô(khích huyệt đk can)đối xứng ngoại khâu,bấm ngoại khâu + trung đô cùng lúc day lên xuống 1’nên làm bên chân phải

GAI GÓT CHÂN

*Sáng ngủ dậy viêm gót chân,đi 1 lúc hết đau,bấm các huyệt xung quanh gót chân vài lần sẽ hết

*Đau gân gót:càng đi càng đau-gai gót chân.Cách chữa:dùng 2 muỗng cafee xuyên khung (tán bột) + rượu trắng (đun sôi)hoà sền sệt bôi vào chỗ gai,băng lại để qua đêm,sáng mai gỡ ra,làm liên tục 15 ngày (từ 2-3 ngày hết đau)xuyên khung bổ khí trong huyết

GAI CỘT SỐNG,ĐAU LƯNG:hột đu đủ (trái hườm không chín quá)cho vào rỗ chà bong màng chỉ còn hột gai,giã nát đắp vào chỗ có gai 30’(chỉ đắp tối đa 30’)làm liên tục 1 tháng (khi đắp 15 ngày gai mềm,dùng quả banh lông để ở vị trí gai,BN đứng dựa vào tường cọ trái banh lên xuống,đắp tiếp 15 ngày gai sẽ rụng.Trong hạt đu đủ có chất papain.Trường hợp nếu không có hột đu đu thì sử dụng thịt đu đủ,nhưng tác dụng ít hơn dùng hạt

BỎNG VÙNG LƯNG (ăn hóc,ăn vướng tóc ở trong cổ)

Bấm mạnh huyệt gian sử

THẬP CHI ĐẠO

Tay trái BN: ngón 3 tim) ngón 4+5 (thần kinh)

Tay phải BN:ngón 3 (tim,huyết),ngón 4+5 thận can(thần kinh)

-Ngũ bội (có 5 ngũ bội):ngũ bội 1 (tay úp đốt cuối của ngón cái)ngũ bội 2 (đốt cuối của ngón trỏ),ngũ bội 3 (đốt cuối của ngón giữa),ngũ bội 4 (đốt cuối của ngón áp út),ngũ bội 5 (đốt cuối của ngón út)

-Nhân tam(có 3 nhân tam):nhân tam 1 (tay úp,chỗ lõm giữa cổ tay),nhân tam 2 (từ nhân tam 1 lên 1 ngang ngón tay),nhân tam 3 (từ nhân tam 1 lên 2 ngang ngón tay)

-Chí thế (có 2 huyệt):tay úp giữa khe ngón 4,5.Tay úp giữa khe ngón 1,2

*Đối với thần kinh làm huyết (máu)trước để đi vào TK

ỔN ĐỊNH THẦN KINH (làm tay phải BN trước)

1)Tay phải BN:khoá H.Chí thế 4,5 bằng ngón tay cái của ta(tay trái),ngón 1 (ngón cái tay phải của ta)bấm nhẹ vào ngũ bội 3,sau đó bấm mạnh vào ngũ bội 2,mỗi ngón bấm 5-7 lần

2)Tay trái BN:khoá cùng 1 lúc H.chí thế 1,2 + nhân tam 1 bằng cách dùng mô ngón tay cái (tay trái của ta)đè (khoá)vào vùng H.chí thế 1,2 còn ngón trỏ của ta đè (khoá)lên vùng nhân tam 1(ngang lằn giữa cổ tay)dùng ngón cái tay phải của ta bấm ngũ bội 4 và 5,từ 5-7 lần với 1 lượng kích thích như nhau

Thực hành:

a)làm tay phải BN trước:tay phải BN úp,ngón cái tay trái của ta(để nằm)vào khe 4,5 là H.chí thế (khoá)// dùng ngón cái tay phải của ta bấm nhẹ vào ngũ bội 3 (cuối đốt 3của ngón tay giữa của BN)chủ huyết số chẵn day nhẹ 4 hay 6(day ngang).Trường hợp nếu mặt BN xanh,môi tím  day 8,hay 10 lần.Sau đó day (bấm)mạnh ngũ bội 2(ngón trỏ)dương số lẽ 7 lần (tay để ngang khi bấm)

b)Sau đó làm bên tay trái BN:dùng mô ngón cái bên trái của ta khoá H.chí thế (khe 1,2)+ dùng ngón trỏ của ta khoá nhân tam 1(chỗ lõm ở giữa cổ tay).Tay phải của ta bấm vào ngũ bội 4(áp út)7 cái (bấm ngang),sau đó bấm ngũ bội 5 (ngón út )7 lần

 

ỔN ĐINH TIM MẠCH

1)Làm tay phải BN trước:khoá hổ khẩu (2 bên cổ tay)và nhân tam 3 cùng 1 lúc,bấm ngũ bội 1  từ 5-7 lần

2)Sau đó làm tay trái:dùng mô ngón tay cái khoá vào H.chí thế 1,2 đồng thời ngón cái khoá vào nhân tam 3,bấm ngón cái.Day ngũ bội 3,4,5

Thực hành:

a)Làm tay phải BN:tay phải BN úp dùng tay trái của ta khoá hổ khẩu(2 lõm ở 2 bên cổ tay,tránh gân) + khoá nhân tam 3,ngón cái tay phải của ta bấm ngũ bội 1(ngón cái của BN) (nếu HAC bấm hướng ra ngoài,nếu HA thấp hướng vào tim)

2)Sau đó làm tay trái BN úp:dùng mô ngón cái khoá chí thế 1,2 + dùng ngón trỏ khoá nhân tam 1,bấm ngũ bội 3 (ngón giữa)số chẵn 6 lần,ngũ bội 4 (ngón áp út)lẽ 7 mạnh,ngũ bội 5 (ngón út)lẽ bấm mạnh.Sau đó bấm vài lần:ngón giữa nhẹ,áp úp mạnh,ngón út mạnh

ĐAU ĐẦU DO CĂNG THẲNG

1)BN đau 2 bên đầu do đk đởm ,đau sau gáy do đk bàng quang hay đởm

-Ấn vào H.Thiên trụ thấy đau-đk bàng quang rối loạn (tiểu tức,bụng đau)

-Ấn phong trì đau (lõm ở chân tóc)đắng miệng,hông đau-đk đởm

-Vùng trán đau-do tỳ vị(dạ dày)

-Đầu đau dữ dội do đk can(căng thẳng TK,phẩn nộ,mạch huyền,căng như dây đàn)

-Đau trên cổ,phía phong trì-đk đởm.Phong trì là huyệt hội của đk đởm và dương duy mạch,bị cảm đau vùng gáy làm sốt-bấm (châm)phong trì sẽ hết

*Dương duy mạch (là nơi quản lý các đk dương ở ngoài cơ thể).Mạch âm duy (là nơi quản lý các đk dương trong cơ thể)

-Đau đầu ,cảm giác như bị băng quấn chặt do can khí uất kết(cảm giác đầu,chân mày bị xiết chặt)

-Đau đầu buồn nôn kèm rối loạn thị giác,khứu giác,do can vượng khắc tỳ(tiêu hoá)chữa can khí uất kết là chính,mạch huyền (mạch của can)

*Tay trái BN úp,(lòng bàn tay của ta để dưới tay BN dùng ngón trỏ khoá phía dưới,khoá ngón trỏ BN,tay cái của ta day H đỉnh đầu(nếp gấp bên hông đốt thứ 2 của ngón giữa,bên phía gần ngón trỏ)sau đó chuyển qua day huyệt nữa đầu(bên hông đốt 2 ngón áp út,bên phía ngón út).Nếu cấp tính bóp mạnh day.Do can khí uất kết bấm thêm thái xung(nguyên huyệt đk can)giúp bình can(tiềm dương)để không cho bốc hoả lên

2)Đau ½ đầu,đau kinh niên tái đi tái lại,cảm giác đập từng nhịp nghe “bực,bực…”nhất là về đêm,nhức đau theo nhịp mạch không ngủ được.Tâm chủ huyết mạch tàng thần,đau đầu có yếu tố mạch máu,h.tâm điểm là điểm phản chiếu tạng tâm,đồng thời phản chiếu tâm huyết.

Thực hành:tay phải BN ngữa,ngón trỏ của ta để dưới ngón trỏ BN khoá lại,bấm tâm điểm (đốt 1 của ngón giữa)vuốt ra ngoài,giúp máu căng sẽ rút ra.

*Mất ngủ triền miên(bị lâu ngày)vuốt hướng lên tim,giúp bơm máu lên đầu,sau đó đại lăng tuyền (nguyên huyệt đk tâm bào)

Quyết âm:thủ quyết âm (tâm bào),túc quyết âm (can).Nếu trường hợp cụt chân không thể bấm ở chân được(không chữa ở can,thì chữa ở tâm bào đều giống nhau),chữa ở tay huyệt đại lăng (thay thế thái xung ở chân)

MÁU Ứ TRỆ TRÊN ĐẦU

1)Ấn vào đầu có dấu hiệu đau buốt(máu tụ do té)phải bơm máu lên đầu để phá tan máu ứ,có thể kết hợp 2 cách:

a)Bấm huyệt              theo thập chi đạo(bị ứ máu bên nào làm bên đó):khoá hổ khẩu ở tay phải BN,từ đỉnh xương đòn đến đầu nếp nách(phía trước) chia 2 là H.thái lâu,tác dụng kép:bơm máu lên hay xuống.

-Dẫn máu lên:chỗ lõm phía trước xương đòn gánh H.đoạt thế,day hướng lên đầu bơm máu lên đầu.Nếu làm bên trái BN huyệt đoạt thế gọi là H.khư nai

-Sau đó dẫn máu xuống:tay trái BN,tay trái của ta khoá hổ khẩu(khoá 2 bên lõm cổ tay,chừa gân)từ bờ vai ngoài xuống khuỷ tay chia 4,bóp mạnh từng phần từ trên vai xuống(phần 1,phần 2,phần 3,phần 4)làm vài lần,mục đích đẩy máu xuống ngón trỏ (qua đường ruột già)

*Đau đầu do tụ máu phải bơm máu lên trước,hạ máu xuống sau

b)Dùng dược thảo:16g thất(tan máu ứ,sinh máu mới)+ xuyên khung 4-8g (dẫn từ dưới lên,dẫn tam thất đi lên)

*Lưu ý:a dao có tác dụng như tam thất nhưng vị nặng không lên được,chỉ dùng điều trị bế kinh tới tháng không ra được,tác dụng dẫn xuống dưới

*Xuyên khung người HAC không dùng được,thay tang ký sinh (1 loại chùm gởi nằm trên cây dâu tằm)12-20g thông thường dùng 16g

2)BN ứ máu ở đầu + ứ 2 bên thái dương (chọn thuốc vào can đởm):16g tam thất + cúc hoa 8-10g (thanh độc minh mục)nấu nước  uống trong ngày,hôm sau hết

ĐAU ĐỈNH ĐẦU(kinh niên kết hợp bấm và uống)

Do tướng hoả vượng bốc lên.Dùng tam tài thang :20g thiên môn đông,10g thục địa,8g nhân sâm(nhân sâm vị can đại bổ nguyên khí,điều vinh dưỡng vệ)có thể thay nhân sâm =đinh lăng

NGỌC BÌNH PHONG TÁN

40g hoàng kỳ,20g bạch truật (sao)8g phòng phong(dẫn ra biểu).Phòng phong uống vào thoát ra ngoài,nhờ hoàng kỳ níu kéo lại để phòng phòng chỉ thoát ra tới da không ra hơn được nữa,bạch truật níu hoàng kỳ vào,bít hết chân lông-hệ miễn dịch tăng sức đề kháng

 

 

ĐAU TRƯỚC TRÁN (vị)

Dương minh đầu thống,dùng cát căn (bột sắn dây:giải cơ)thăng ma làm thuốc dẫn.Vùng trán ít thịt,khi cơ căng sẽ rất đau cát căn giúp giải cơ,thăng ma dẫn khí đi thẳng lên

*Liệt cơ,teo cơ,baby yếu,bệnh lâu ngày:yến sào,thăng ma.

Yến chưng,thăng ma nấu nước uống

 

ĐAU 2 BÊN ĐẦU

Thiêu dương đầu thống,dùng sài hồ,hoàng cầm làm thuốc dẫn,sài hồ sơ can giải uất,hương phụ tác dụng lý khí(nếu hương phụ tẩm giấm (vào can),nếu tẩm nước tiểu hay muốn (vào thận)nếu tẩm rượu vào toàn thân).Hoàng cầm giải tà khí ở thiếu dương,bán biểu bán lý

ĐAU PHÍA SAU NÃO

Thái dương đầu thống.Dùng khương hoạt,ma hoàng làm thuốc dẫn,khương hoạt trừ phong thấp,ma hoàng ra được mồ hôi

XUẤT HUYẾT NÃO

Do HAC làm giảm sự đàn hồi của mạch máu,dẫn đến cứng,khi chịu sự tác động nào đó gây rách,vỡ mạch máu

PHÒNG NGỪA TBMMN

Có 1 trong 3 dấu hiệu,hoặc có cả 3:

-Ấn đau H.Thượng thiên trụ (nghiệm pháp Manaka)

-Ngón tay rung(đặc biệt ngón trỏ:vì ngón trỏ xuất phát dương minh đại trương có nhiều khí nhiều huyết,nếu quá nhiều khí huyết sẽ rung

-Móng tay giữa và áp út có nốt màu đỏ hay đen,bấm mạnh thương dương,quan xung,thiếu thương hàng ngày cho đến khi móng không còn vết đỏ hay đen nữa

*CHA mỗi người có 1 ngưỡng chịu đưng khác nhau,khi CHA cần phải hạ,bấm ế phong (làm hạ hay tăng huyết áp:nếu ấn mạnh day ngược chiều kđh giãm huyết áp,nếu chóng mặt HA thấp ấn nhẹ theo chiều kđh tăng huyết áp)

1)Dùng thập chi đạo:tay phải BN úp,tay trái của ta khoá hổ khẩu(chỗ lõm ở 2 bên cổ tay,tránh dây gân)+ nhân tam 3,ngón cái tay phải của ta kéo ngón cái BN hướng ra (giúp hạ HA)nếu BN HA thấp kéo ngón cái BN hướng về tim

*Nam HAC lâu ngày sẽ liệt dương,làm tay phải chưa xuống,làm thêm tay trái

-Ngón chân cái:khoá khô khốc + gót chân,kéo chân ngón cái ra ngoài 10 cái (nếu HA cao),nếu người HA thấp kéo vào trong

-Tai BN gấp 2,phía sau tai có rãnh dọc,vuốt xuống 10 cái (không khoá)

2)Kết hợp dùng thuốc:hoa hoè 8g (chất rutin,chắc thành mạch)10 hạt bưởi tươi (chất pectin),8 hạt bạch quả (chất ginkco,cải thiện tuần hoàn não).

Hạt bưởi + nước sôi ngâm 30’ có chất sền sệt trắng.Chia 2 phần

Hoa hoè,bạch quả nấu nước uống,chia 2,lấy 1 phần hoà nước hạt bưởi uống

Hoặc 3 thứ cho vô nồi + 3 chén nước nấu còn 1 chén,uống sáng,chiều

THIẾU MÁU NÃO (thiểu năng tuần hoàn não,hay rối loạn MMN)

Do não thiếu ôxy,lâu ngày sẽ bại não.Nếu ngưng tuần hoàn não từ 6-7 giây sẽ ngất,nếu 40 giây-110 giây sẽ bị mất các phản xạ.Ngừng 5’ thì tế bào não sẽ chết không phục hồi được.Baby bị bại não do thai già tháng,hoặc khi sinh không sinh được,phải hút.Cách nhận biết đầu tiên:

-Cơn thiếu máu thoáng qua

-Váng đầu,hoa mắt(hoa 1 chút rồi hết),chóng mặt-do máu không bơm lên não

-Giảm trí nhớ(do lượng máu lên não không đủ)

*Điều trị:đưa ôxy (máu)vào (lượng ôxy đang nằm trong máu đỏ).Cải thiện các mạch máu não (do mỡ máu,hay do các cục máu đông trong lòng thành mạch)

-Bị xơ vữa động mạch (mỡ máu):mỡ không hoà tan với máu,mà bấm vào thành mạch gây xơ vữa động mạch làm máu không đi qua được-máu không đưa được tới não.Hoặc bị cục máu đông:do trong máu có chất fibrin kết tụ.Điều trị bằng cách tăng lượng ôxy,cải thiện tuần hoàn não.Tây y dùng diuxyl (giúp đưa ôxy lên não)và Tanakan (bạch quả,làm lưu thông tuần hoàn não)2 loại này uống liên tục sẽ hại não.Chỉ nên dùng thời gian đầu,giai đoạn 2 nên bấm huyệt hỗ trợ.Thường bị ở đỉnh đầu-tai-mắt

*Điều trị theo thập chỉ liên tâm pháp,làm theo thứ tự:

1)Bơm máu lên đầu:tay phải BN úp,dùng tay phải của ta khoá hổ khẩu,tay trái của ta day ngược huyệt thái lâu,giúp bơm máu lên đầu

2)Bơm máu vào mắt:tay phải BN úp dùng ngón cái tay tay trái của ta(để nghiêng)bấm đầu móng ngón 4 (khoá)// tay phải của ta day nhân tam 1

3)Bơm máu vào tai (ngón 5):tay phải BN úp,dùng ngón cái tay trái bấm móng ngón út (khoá)//tay phải của ta day nhân tam 1 dẫn máu vào tai.Hoặc chỉ khoá ngũ bội 5 (đốt 2)//day nhân tam 1,máu sẽ vào tai

*Nếu tự làm:Tay trái cầm viên đá thạch anh màu hồng sắc đỏ(hay màu huyết)không dùng màu đỏ quá sẽ làm bốc hoả.Tay phải của ta day.Muốn vào can để đá vào huyệt can ở tay (cột thun ở đốt cuối của ngón áp út)tay kia bấm

4)Sau đó dẫn máu chạy khắp cơ thể:dùng lắc kiểm tra lao cung,tay phải BN úp,khoá chí thế 4,5 day chí thế 1,2 khoảng 20 cái (day hướng lên),sau đó khoá chí thế 1,2 day chí thế 4,5 khoảng 20 cái,sau đó day cả 2 huyệt chí thế cùng 1 lúc,khoảng 20 cái.

Sau đó tay trái BN úp,tay phải của ta ngữa để dưới tay BN (khoá mặt âm)day (hay hơ)dương trì (từ khe ngón 3,4 kéo lên chỗ lõm cổ tay)

Kết hợp dùng:1-2 củ dền đỏ,8 hạt bach quả,nấu nước uống

TÁC DỤNG BẠCH QUẢ

Tăng tuần hoàn máu não,giảm triệu chứng sa sút trí tuệ,chống ôxy hoá (anti ôxydan).Tăng sức bền thành mạch,ngăn ngừa điều trị TBMMN.Dùng bạch quả hàng ngày = nấu nước uống,hay nấu chè

MĂNG CỤT (cả ruột và vỏ đều tốt)khi ăn xong phần ruột,lấy phần vỏ bỏ cuống nấu nước uống,1 ngày 20-40g.Hoặc kết hợp:

10g dâu tây (dâu tằm ăn,thay thế black bery),10g vỏ măng cụt,10g dâu tây,1/2 lít nước,nấu nước uống.Vỏ măng cụt cho vô bao nilon để tủ lạnh ngăn mát sử dụng được 1 tuần

GIẢM TRÍ NHỚ

1 trong các triệu chứng thường gặp nhất ở thời kỳ đầu của hiện tượng lão hoá,cần duy trì cải thiện trí nhớ.Tuyến yên (đầu)-tuyến giáp (cổ)-tuyến ức (sản sinh T4)-tuyến tuỵ (insualin)-tuyến thượng thận (sản sinh 4 loại trong đó có corticoid:kháng viêm).Bị sida cần làm tăng T4 sẽ hết (tuyến ức)

“thận tàng tinh,tinh sinh tuỷ,tuỷ thông lên não”Trong người nóng,bực bội,hay đập phá,bấm khu phản xạ cổ ở tay (tìm điểm đau).Kết hợp:

-Dùng bí đỏ acid glutamin (cần thiết cho cơ thể)có chất:trytophan (gây chấn phấn cho não),magnesium (cần thiết cho hệ thần kinh),C,E,caroten,chống ôxy hoá (giúp tế bào thần kinh hồi phục).Thuốc tây y có glutaminol.Dùng 10g bí đỏ =1,57mg glutamic.

-Khi làm việc hay học hành nhiều sẽ gây căng cơ,trong bí đỏ có chứa magnesium giúp giảm .Sau khi bị tai biến chất trytophan trong bí đỏ giúp hồi phục chấn phấn não,Màu vàng của bí caroten (vitamin A)

-Mùa thi (mùa hè)nóng,nấu bí đỏ với đậu xanh giúp thanh nhiệt,giải độc tố

-Núm bí đỏ không bao giờ rụng,phơi khô (hoặc sấy)tán mịn thành bột,phụ nữ uống sẽ không bao giờ sanh non,sáng 2 muỗng,trưa 2 muỗng,chiều 2 muỗng

RAU BINA

Cải bó xôi (rau chân vịt)giàu acid folic,bảo vệ con người chống lại bệnh alzheimer (lú lẫn,mất trí nhớ)là chất chống ôxy hoá,chống lão hoá não.Acid folic là chất tổng hợp hỗ trợ cho B12,B6.Da xanh có thể thiếu acid folic.Phụ nữ thiếu acid folic sinh non.Luộc trong nước mất chất không tốt(nếu luộc nên đậy nắp).Cắt khúc 100g + nước xau sinh tố,lọc bỏ xác,sáng uống 1 ly,chiều uống 1 ly,uống 1 thời gian sẽ cải thiện trí nhớ

*Người lớn tuổi,khi giảm trí nhớ sẽ ảnh hưởng đến đường tiêu hoá,lúc đó xay sinh tố (để nguyên xác không lọc)uống giúp tiêu hoá tốt,chống acid béo,triglycerid,chất xơ của rau= ngoại hấp thu (hấp thu các chất mỡ)sau đó nội hấp thu(bài tiết ra ngoài theo phân)

*Người bị mỡ trong máu nên ăn,uống rau này

BÓN KINH NIÊN

1)Do trực tràng không còn tín hiệu lên não (do nín lâu ngày).Phải tạo lại thói quen từ 5-7 giờ sáng ngồi vào bồn cầu (3-5 giờ của phế,5-7 giờ của đại trường)tập rặn theo thói quen.Sáng ngủ dậy uống 1 ly nước ấm 200ml khoảng 30’ sau đi vào toilet,bấm mạnh huyệt đệ nhị gian bên tay trái (ngay nơi giáp ranh khe ngón 2,3 bên cạnh nhị gian),uống nước ấm k/t mạch máu và k/t nhu động ruột co bóp,đây là huyệt đặc trị chữa đại tiện,bí kết

2)Do ruột hơi quá dài (siêu âm mới thấy rõ)thường phải đến bệnh viện cắt bớt,trường hợp này đông y khó trị,chỉ bấm làm tăng nhu động ruột

*Thường chữa bên lành trước,khí bên lành sẽ dẫn qua nuôi bên bệnh,sau đó chữa bên bệnh

CHÓNG MẶT HOA MẮT (hội chứng bình thường)

-Thấy mọi vật như xoay tròn.Hoặc thấy mọi vật bồng bềnh như đang ngồi trên thuyền,đi trên sóng.Do rối loạn cảm giác thăng bằng gây nên

*Khi bị hoa mắt chóng mặt,nhắm mắt lại 1 chút,sẽ cân bằng

*Kiểm tra:đứng thẳng 2 chân giang rộng bằng vai,co chân phải lên,lòng bàn chân phải đặt lên đầu gối chân trái,đưa 2 tay ra phía trước,nhắm mắt lại,khi mở mắt ra vẫn giữ được tư thế =tốt,nếu tư thế nghiêng,không vững có rối loạn.Bấm huyệt quan xung (tĩnh huyệt đk tam tiêu,chóng mặt(thượng tiêu)kèm buồn nôn hoặc nôn (trung tiêu),són tiểu hay tiểu không tự chủ (hạ tiêu),sau đó bấm dịch môn,trung chữ,dương cốc,khu tai họng ở tay

 

 

CHÓNG MẶT DO TAI TRONG (Hội chứng Mesnine)-RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

*khi bị hoa mắt chóng mặt,nhắm mắt lại 1 lúc vẫn thấy chóng mặt=Rối loạn tiền đình,hay còn gọi chóng mặt do tai trong (do vòi Eutachi)hoặc đang nằm,thay đổi tư thế gây xây sẩm,do áp lực dẫn vào tai,cách chữa giống chóng mặt hoa mắt (bình thường)bấm thêm khu tai mũi họng

Kiểm tra:hít 1 hơi thật mạnh,lấy 2 tay bịt 2 cánh mũi,thở ra bằng mũi,nghe khí ra lỗ tai=bình thường,nếu không nghe được khí ra ở lỗ tai = tắc vòi Eutachi

BẤM THEO THẬP CHỈ LIÊN TÂM PHÁP:khoá chí thế 4,5 day chí thế 1,2.Sau đó khoá chí thế 1,2 day chí thế 4,5.Sau đó day 2 huyệt chí thế cùng 1 lúc.Tay phải  BN úp,tay trái của ta ngữa để dưới,tay trái khoá (bấm)ngón út,tay phải của ta day nhân tam 1

RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH

-Ấn vào huyệt ế phong mạnh (không day)đếm 1,2,3,4,5 ngừng ấn tiếp như vậy vài lần.Hoặc trước bình tai,ấn mạnh ngay chỗ lõm trước tai đếm 1,2,3,4,5 ngưng sau đó ấn tiếp như vậy vài lần

-Chân phải BN(tay trái của ta ngữa để dưới chân BN)nghiêng tay vào khe 4,5 (chỗ trũng nhất của khe)Khoá (đè chặt)thái xung huyệt can,day túc lâm khốc (day hướng vào trong chân),sau đó khoá túc lâm khốc day thái xung (đởm),sau đó day cả 2 huyệt cùng 1 lúc.

*Parkinson:BN tay run,cầm vật gì thì hết run,bấm như trên

BÀI  THUỐC BÁN HẠ BẠCH TRUẬT THIÊN MA THANG (chữa chóng mặt)

Bán hạ chế 6-8g,bạch linh 8-12g,bạch truật 8-12g,thiên ma 6-8g (vị thiên ma quyết định),quất hồng 6-8g,cam thảo 2-4g .

Bán hạ trần bì hoá đờm trừ thấp,kiện tỳ.Bạch truật thánh dược kiện tỳ (phải sao vàng:sao với cám hay đất lòng bếp:còn gọi là táo tâm thổ,là đất âm dương,hỗ căn,giúp điều chỉnh tỳ vị trung tiêu).Bạch linh thẩm thấp lợi tiểu (thẩm thấp #mỡ trong máu,choleterol)thấp trọc làm trì trệ “thấp thương tỳ”trung tiêu,do trung tiêu không làm việc được,không thể đưa máu lên não gây hoa mắt thượng tiêu // khí trọc xuống hạ tiêu-Điều chỉnh trung tiêu là chính,dùng bán hạ,bạch truật,quất hồng dẫn đến trung tiêu

*Bài thuốc này hợp với người Trung quốc do ăn nhiều chất béo,không hợp với người VN vì người VN thiếu dinh dưỡng:dùng thêm 12-20g long nhãn

ĐẤT BẾP LÒ (táo tâm thổ,đất âm dương)BN nấc liên tục cả ngày lẫn đêm,gầy ốm,lấy 1 cục đất bếp lò đập nát + nước sôi hoà tan,lóng nước trong ,cho BN uống từng muỗng

VIÊM XOANG

Hột nhãn lấy phần bên trong màu trắng phơi khô.Lấy 1 viên gạch (hay ngói)nướng trên than cho nóng,phết ít mỡ,rắc bột nhãn lên,dùng ống hút (làm từ cuống lá đu đủ)hít 1 thời gian sẽ hết viêm xoang.Ngoài ra dùng chữa đau răng,cách làm như trên (cho ống hút đu đủ sát răng)

CHOÁNG NGẤT

Do hệ hô hấp:hơi thở yếu nhẹ,suy hô hấp.Do tuần hoàn:tay chân truỵ mạch (mất mạch),lạnh người.Do thần kinh:choáng ngất,hôn mê

Bấm nhân trung và dái tai (công dụng giống nhau)có nhiều dây thần kinh,giúp tăng hô hấp thở mạnh lên,tăng tuần hoàn,làm mạch đập lại,người ấm lên,phục hồi thần kinh

THỰC HIỆN:tay phải của ta để vào nhân trung BN// tay trái của ta bấm trái tai BN,sau đó bấm thêm khu tai họng,thận,can,tuần hoàn não ở tay BN

TÓC BẠC SỚM do tình trạng dinh dưỡng của tóc xấu đi,men tạo các hắc tố giảm gây ra.Do thận đặc biệt tuyến thượng thận suy yếu.Bấm trung xung tĩnh huyệt đk tâm bào (liên hệ tạng tâm,chủ huyết)đk tâm bào là thủ quyết tâm,phía dưới chân là là túc quyết âm can,cả 2 đồng danh nên tác dụng giống nhau.

Hà thủ ô dẫn vào can,thận.Thường hà thủ ô nấu với đậu đen.Hơ cứu huyệt mệnh môn,thận ở tay,và mệnh môn hoả ở lưng.Thủ tâm (# lao cung tương ứng hệ thần kinh đối giao cảm).

*Kiểm tra: nhắm mắt,2 khung mắt vẫn hoạt động (đảo).Lưỡi thè ra lắc bên này hay bên kia.Bấm thủ tam lý (từ lằn khuỷ tay đo xuống phía cổ tay 3 thốn) ấn đau tức rối loạn thần kinh đối giao cảm.Mỗi tối nên day huyệt thủ tam lý,cho đến khi thấy huyệt này không còn đau

TÓC RỤNG

Mỗi ngày 50 sợi tóc rụng là bình thường,nếu rụng trên 100 sợi/1 ngày cần chú ý.Do thiếu vitamin D và omega 3 (hay omega 6)

*Lưu ý:A,D,E,K chỉ tan trong dầu,không tan trong nước

*Baby:có thể dùng D kèm với mỡ hay dầu thực vật,hay dầu cá,giúp xương cứng phát triễn (trong dầu hay mỡ có choleterol baby cần để hấp thu)

*Người lớn:không dùng dầu cá (vì choleterol dư không thải ra được),khi dùng vitamin D dùng kèm omega 3 (hay 6)có chất antioxydant để loại bỏ choleterol

RỤNG TÓC CẤP TÍNH

1)Do ngộ độc vàng,thuỷ ngân,chất phóng xạ.

Sau xạ trị thường bị rụng tóc(tóc là phần dư của huyết),vì vậy trước khi xạ trị dùng bài “bổ quy tỳ”.Sau khi xạ trị thường bị ói chóng mặt,say xẩm vài ngày,dùng “bổ quy tỳ”giúp cơ thể mau phục hồi

2)Thuốc ngừa thai chủ yếu là chất progeston và oestregon,sử dụng lâu dài ảnh hưởng tóc.Stress,tâm thần thường rụng tóc giữa đỉnh đầu.

3)Sốt rét mặt xám,tóc rụng (khác với người sử dụng ma tuý:mặt xám nhưng tóc không rụng,tay có nhiều vết kim),nhiễm trùng sau khi sinh dùng bài “Bổ trung ích khí” thêm kim ngân hoa và bồ công anh (2 vị thuốc sát trùng rất tốt)

*Phụ nữ sanh baby bị tắt sữa,ngực căng cứng,gây áp xe:dùng cả 2 pp sau:

a)Bồ công anh nấu với nước uống

b)// giấm và rượu nấu âm ấm + bồ công anh hoà sền sệt đắp lên ngực (giấm vị chua vào can,rượu dẫn)

*Bài “bổ trung ích khí”chữa sốt không rõ nguyên nhân

RỤNG TÓC MẠN TÍNH
1)Thường gặp do quá trình phát triễn bã nhờn trong cơ thể

2)Do dầu gội đầu,do thuốc nhuộm và những hoá chất sử dụng uốn tóc.

3)Do thiếu dinh dưỡng,thiếu vitamin và các chất khoáng (kẽm:trong con hến),do chấn thương,bệnh thần kinh,bệnh nội tiết

*Khi tóc rụng,tinh trùng cũng bị ảnh hưởng:vì lượng kẽm ở tinh trùng nam sẽ giảm (vùng sinh dục liên hệ thận,tóc liên hệ thận,tóc là phần dư của huyết)-nên bổ sung kẽm và bổ thận âm (huyết)

4)Bị nấm da đầu:vùng đó bị tổn thương,ngứa.Tây y phải cạo trọc bôi thuốc.Đông y:dùng lá trầu  không (lá trầu),vài lá trầu giã giập + rượu 30*(hay acol)ngâm 1 tuần,dung dịch sánh,màu vàng xanh,bôi lên chỗ nấm trên đầu

*Ngoài ra dung dịch lá trầu còn chữa hết chàm (thấp chậm),hắc lào (nấm đồng tiền:thường có ở vùng kín,nếp háng,dưới bìu dái

CHỮA RỤNG TÓC

1)HÀ THỦ Ô ĐỎ:1kg hà thủ ô đỏ,1kg đậu đen,cứ 1 lớp hà thủ ô,1 lớp đậu đen (TC:nam 7 nữ 9 lớp)+ nhiều nước nấu cạn phơi khô,sau đó cho vào nồi + nước nấu tiếp phơi (TC 7-9 lần)có thể bỏ đậu đen,xay bột 1 lần uống 20g

2)HÀ THỦ Ô ĐỎ + ĐƯƠNG QUY + MÈ ĐEN + CỎ MỰC

Đương quy bổ huyết (chứa oestregon và progesteron)trị kinh nguyệt không đều.Nam/nữ rụng tóc chú ý nội tiết tố,sử dụng hà thủ ô đỏ và đương quy (nếu người bình thường không cần đương quy).Mè đen,cỏ mực (cỏ nhọ nồi):màu đen vào thận.“Thận tàng tinh,tinh sinh tuỷ,tuỷ thông lên não”

*1 bài thuốc Đông y gồm có:quân (chính),thần + tá (phụ trợ),sứ (dẫn)

-Người già:hà thủ ô (quân),đương quy (sứ),mè đen + cỏ mực (thần)

-Tuổi mãn kinh,nội tiết tố nam nữ:hà thủ ô (quân),đương quy (thần),mè đen + cỏ mực (sứ)

THUỐC THOA NGOÀI TRỊ RỤNG TÓC

1)Tinh dầu (hoa,lá vỏ)bưởi,bồ kết,hay dầu dừa bôi lên đầu,hay vitamin E (có chứa antioxydan).Hoặc dùng lô hội nấu chè,hay nấu nước uống.Hoặc dùng rau dền gai đỏ giã nát hoà tí nước,đắp lên đầu (lưu ý ăn nhiều rau dền gây sạn thận)

LẸO MẮT (do viêm tuyến mi)gây sưng đau,khó chịu,nhức mắt không mở mắt được,gây sốt.Nếu không chữa vài ngày sau có mủ,mủ vào mắt làm hư mắt.Vài tháng sau sẽ tái lại ở nơi khác.Đông y làm 1-3 lần sẽ hết:

-Nhĩ tiêm:tai gấp lại điểm cao nhất,dùng kim chích cùng bên với mắt bệnh

-Phế du:lưng từ D3 đo ra 2 bên 2 ngang ngón tay # 1,5 thốn (chích đối xứng mắt bên bệnh

-Huyệt thâu châm (D4 hay D5):châm bên đối xứng với mắt bệnh

HUYỆT NHĨ TIÊM gấp vành tai lại,đỉnh cao nhất là tiết đoạn thần kinh L (mắt và tai cùng 1 tiết đoạn)

HUYỆT THÂU CHÂM khoảng D4,D5 (tay chéo qua vai bên kia,cánh tay tỳ sát cằm,tay với ra sau ngón giữa thẳng xuống)vùng tâm hoả,khi viêm(hoả),mi mắt trên liên hệ tỳ,mi dưới liên hệ thận,thường viêm ở mi mắt trên.Do mẹ (hoả)chuyền sang cho con (thổ).Chích huyệt thâu châm,nặn máu (tả)

HUYỆT PHẾ DU đốt sống lưng D3 ra 2 ngang ngón ta.Huyệt tịnh minh(khoé mắt trong sát mũi,liên hệ đk bàng quang).Viêm ngoài(da)phế chủ bì mao,da lông,huyệt phế du nằm trên đk bàng quang,da lông,chích phế du,hơi nóng sẽ theo đk bàng quang thoát ra ngoài.Nếu bị nặng làm 2-3 lần

CHẮP MẮT (hạch)không gây đau,nhưng khó chịu,dùng kim (hay loại kim lấy máu tiểu đường)chích phế du,nặn máu,dùng ống giác hơi hút (làm da phù lên,sẽ kéo theo độc tố ra theo)30’nặn thêm máu vùng đó

MẮT ĐỎ DO XUNG HUYẾT  Thường bị vào tháng 11-12 dương lịch,do vi rút gây ra,qua tháng 2 nắng nóng vi rút không có điều kiện phát triễn,đỏ hết mắt,gây nhức,mờ.Tây y nhỏ thuốc muối sinh lý.Các huyệt có tác dụng làm tan xung huyết ở mắt theo Đông y:

-Chích nặn lấy máu ở nhĩ tiêm

-Bấm huyệt nhãn điểm,hợp cốc,thương dương,nhị gian,ngư tế,đại lăng,thiếu xung,trạch điền hợp cốc (huyệt đặc hiệu chữa tất cả các bệnh về mắt:nghiêng cổ tay  chỗ lõm h.dương khê vào 1 tí là trạch điền hợp cốc)bấm mạnh

MÕI MẮT

-Mõi mắt sinh lý bấm thiếu trạch (gấp 5 ngón tay lại,ngay nếp gấp ngón út (trên đường sinh đạo)day hướng vào trong (lên mắt),mõi mắt nào làm mắt đó

-Huyệt thủ tâm (giữa lòng bàn tay)tác dụng # thần kinh đối giao cảm,tìm điểm đau day ngược chiều kđh

-Huyệt minh mẫn:phía ngoài ngón cái đốt 1.Huyệt phượng nhãn (phía trong ngón cái đốt 1 )Người già day 2 huyệt cùng 1 lúc,có thể gắn 2 viên đá thạch anh hồng sáng hôm sau lấy ra

LÃO THỊ  trên 40t mắt yếu,nhức do lão thị gây ra,day huyệt lão nhãn điểm hàng ngày.Huyệt dưỡng lão (từ ngón út kéo xuống cổ tay có cục u,tuột xuống có chỗ lõm,day hướng lên mắt

HUYỆT MỤC MINH từ  giữa con ngươi mắt kéo lên đụng chân tóc(trên đầu)

BỆNH GLAUCOMA (GLÔ- CÔM)

1)Do áp suất trong con mắt từ từ tăng lên,làm hư hại dây thần kinh mắt,nếu không chữa kịp sẽ gây mù loà.Áp suất trong con mắt khác với áp suất trong mạch máu,có thể xảy ra từ từ,gọi là kinh niên hay cấp tính.Triệu chứng gồm có:mắt mờ,nhìn hạn hẹp,nhức mắt,buồn nôn,mắt đỏ.Khi nhãn áp tăng đến mức độ nào đó con ngươi sẽ nổ nghe tiếng “bụp”đồng tử nổ biến màu xanh không nhìn thấy-gọi là thanh manh hay đục nhãn mắt.Phải giảm hết áp lực của mắt.

-Đang ở trong phòng lạnh,trong phòng mắt nhìn cửa kiếng râm mát,vì công việc phải đi ra ngoài nắng chói,2 môi trường khác biệt,phải đeo kính mát chống nắng

2)Nhãn áp bình thường 1,5 đến 3 kpa (10-22 mmHg),qua nhiều lần đo mà nhãn áp vẫn cao hơn 3kpa phải nghĩ đến bệnh glau coma (glô côm)

3)Cơn glô côm:triệu chứng đau nhức mắt,đau lan lên đầu cùng bên,có thể gây buồn nôn,hay nhìn mờ thấy quầng xanh đỏ

*Lưu ý:khi té đập đầu xuống đất,ói liên tục,do tăng áp lực,sọ não tăng gây HAC.Hoàn toàn khác với  người có cơn glô côm,nhìn bóng đèn (loại bóng tròn màu vàng)thấy chói loé mắt

4)Cách chữa:

a)cúc hoa ngâm nước nóng cho nở ra để nguội,lấy 1 phần đắp vào hết khuôn mắt,khi khô thì bỏ vào ly ngâm ướt,lấy phần còn lại làm tiếp #30’ BN nhìn dễ(rút hơi nóng ra ngoài,giúp nhãn áp không bị tăng).Nếu làm 30’nhưng không hiệu quả nên đến bệnh viện

b)Lá sống đời tươi,giã nát,nhắm mắt lại đắp lên vùng mắt,khi khô thay mới,làm liên tục đến khi mắt hết nhức # 30’ (sống đời hái từ 6-9 giờ sáng có chất penniciline cao nhất giúp kháng khuẩn)

5)Huyệt làm giảm nhãn áp(huyệt cấp cứu)

a)Cuối khe ngón tay 2,3

b) Giữa đốt thứ 2 của ngón giữa là huyệt mặt có tác dụng hạ nhãn áp.Bị cây gôn bay vào mắt,gây sưng đỏ,lễ 2 huyệt trên

c)Trạch điền hợp cốc:nghiêng cổ tay chỗ lõm h.dương khê vào 1 tí là trạch điền hợp cốc,hoặc từ chổ u trên cổ tay ngoài tuột xuống chỗ lõm trước chỗ u,châm nặn tí máu

d)Huyệt đại cốt không:tay úp lằn chỉ 1 ngón cái.BN bị mảnh vụn của đá bay vào mắt (do điêu khắc đá),châm kim đại cốt không,khi mãnh đá vụn rơi xuống mi dưới,dùng bông gòn lấy ra

6)Điều dưỡng lại mắt:có  2 chất Lutein và zeaxanthin là chất carotenoids,giúp chống lại các bệnh về mắt khi về già.Chất lutein có trong màu vàng của trái bắp,và lòng đỏ trưng gà,2 chất này không có trong cơ thể mà do thức ăn và dinh dưỡng đem đến.Lutein có trong rau dền (spinach),bắp vàng nhiều lutein,thuỷ tinh thể được cấu tạo = chất đậu protein,trong đó chứa lutein và zeaxanthin,tuy không nhiều bằng trong võng mạc

*Nếu không tăng cường lutein sẽ đục thuỷ tinh thể,và không bị cườm mắt,lutein nuôi dưỡng thuỷ tinh thể.Dùng thuốc có chứa lutein lâu ngày có hại

7)Thức ăn chứa Lutein:

-Cải xoăn (salad xoăn)là 1 trong những nguyên tố tốt nhất,chứa lutein hỗ trợ trong việc phòng chống thoái hoá điểm vàng,chứa beta carotene là 1 dạng vitamin A có lợi cho thị lực

-Kiwi chứa lutein (phytochemical)hàm lượng  lutein cao nhất và chứa vitamin C,giúp ngừa mù loà của tuổi già,bảo vệ mắt chống lại các áp lực môi trường và nguồn sáng của năng lượng cao.Vitamin C và antoxidant

-Trà xanh chứa catechin chất oxy giúp giảm áp lực căng trên não,nhóm oxy hoá catechin bao gồm:vitamin C,E,lutein,zeaxanthin được biết đến là những chất mang đặc tính hiệu quả trong vấn đề phòng ngừa các bệnh về mắt

8)Ngăn ngừa glô- côm:ăn rau trái cây,ăn nhiều hạt nguyên chất như bánh mì nâu,ít dùng chất béo,tránh rượu,café thuốc lá,dùng sinh tố A,B1,C,magnesium,lecithin,fatty acids,ginkgo biloba.Tất cả có trong bột gạo lức

 

VIÊM TAI GIỮA

1)Nhĩ nùng,đình nhĩ,thối tai,tai chảy mủ,sưng,màng trống.

Có 3 dấu hiệu chính:sốt,tiêu chảy (do mủ chảy xuống ruột),đau tai

*Baby tắm chơi với nước làm nước vào tai.Kéo tai baby ra,bé kêu đau,coi chừng có nhọt trong ống tai.Nếu kéo tai ra bé không đau,đè vào tai (bình tai)hay đè phía sau tai (ế phong)bé khóc thét không nín,có thể có hay chưa có mủ-dấu hiệu viêm tai giữa

Mủ=bạch cầu + vi khuẩn chết tạo thành,vi khuẩn vào tai gây viêm,nếu mủ nhiều lan vào xương chẩm(sau tai)tấn công não gây tổn thương,đần độn,dại khờ,hay chết.

2)Điều trị viêm tai giữa:hành hương (hành tím khô)lột vỏ giã giập,cho vào lần miếng compress cuộn lại nhét vô tai,để qua đêm sẽ hút mủ ra,hôm sau lấy ra,làm 2-3 .BN bất tỉnh,làm như trên để vào mũi (thông lên tai họng)tỉnh dậy

Kết hợp dùng bài LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

(tác dụng thanh nhiệt giải uất kết,thanh lợi,thấp nhiệt)

Long đởm thảo (rượu sao)12g:thanh thực hoả can,đởm (vị rất đắng).Hoàng cầm 8g,chi tử (rượu sao)12g:hổ trợ thêm,tác dụng thanh can đởm thực hoả.Đương quy (rượu sao)8g,sinh địa hoàng 8g:dương ôn huyết hoà can.Sài hồ 8g:sơ thông can đởm.Xa tiền tử 6g,trạch tả 8g,mộc thông 8g:thanh lợi thấp nhiệt.Cam thảo 2g:điều hoà các vị thuốc

*Nữ can khí uất kết gây huyết trắng,dùng bài thuốc trên,1 mặt nấu uống // 1 mặt nấu ngâm cửa mình,rửa

*Bị phù bàn chân:toa thuốc phải có trạch tả mới đẩy được phù ra ngoài được

TAI Ù-Ù TAI

1)Ù tai:tiếng trầm ù ù từng lúc,có khi nghe kém,cần xem dái tai,dị vật tai giữa,bị viêm,mủ,cục ráy.Phụ nữ đầu vú hay tiết dịch (sữa)hầu như tai cũng có dịch,dần dần khô cứng lỗ tai.Dùng ôxy già (loại 2-3 voluml)nhỏ vào tai 3-4 giọt,1 lúc sau sẽ sôi sùi bọt trong tai,dùng bông ráy tai ngoáy ra

-Hoặc do thận khí yếu (thận khai khiếu ở tai)tăng thận khí sẽ lên tới tai

a)Dùng cật heo (bỏ màng trắng)khứa trên mặt + rắc bột namg mực (hải phiêu tiêu,hay còn gọi ô tặc cốt),chưng cách thuỷ chín,1 tuần ăn 2-3 lần “dĩ tạng bổ tạng”ăn gì bổ nấy,hoặc “đồng thanh tương ứng đồng khí tương cầu”

b)Kết hợp dùng bài “lục vị địa hoàng hoàng” bổ thận âm,có thêm tang ký sinh (dây tầm gởi trên cây).

*Lưu ý thận (chứa acid uric)nếu càng cao dễ bị gout,BN có acid uric cao không dùng cật heo(a),chỉ dùng bài thuốc (b)

2)Điều trị

a)Cách 1:thái khê (nguyên huyệt đk thận)dùng thạch anh đen để vào thái khê dán lại để qua đêm, 2 thận du sau lưng,rót kinh khí vào thận (xoa 2 lòng bàn tay nóng,úp vào 2 thận sau lưng,mục đích xoa nóng 2 lòng bàn tay,để kích thích lao cung làm việc,kích thích thận (mã số thận thuỷ 6)làm 2-3 lần (số 3 vừa âm vừa dương)kích thích thận âm và thận dương

b)Cách 2:phương pháp kích thích thận  (để 1 tay trước bụng,1 tay sau lưng,luân chuyển 2 tay)mục đích đập vào thận sau lưng

c)Cách 3 khoá ngón:BN nhắm mắt,tay phải BN úp,tay trái của ta để dưới,bấm (khoá)móng ngón út,day nhân tam 1.Sau đó khoá ngũ bội 5 day nhân tam 1

Nguyên tắc khoá móng:khoá 1 trong các đầu móng,day nhân tam 1,hoặc day huyệt dương trì nguyên huyệt đk tam tiêu

Sau đó làm thêm:dùng bút bi ấn vào huyệt thính hội,thính cung,thính mẫn trước tai,ấn 6 lần cho mỗi huyệt (làm 18 lần 3 đợt)hoặc dùng đá đen

*Làm mỗi sáng:để 2 ngón cái vào giữa tai,ấn chặt,đè mạnh đếm từ 1 -6 buông ra,sau đó làm tiếp vài lần

Ù TIẾNG CAO NHƯ VE KÊU

1)Ù từng cơn,lâu lâu cảm giác như nghe tiếng ré máy bay,chóng mặt,nghe khó thường do tổn thương trong trường hợp thực chứng (mới bị).Dùng bài “Long đởm tả can thang”kết hợp thêm cúc hoa (thông các đk ở tai),thuyên thoái (xác ve sầu nhẹ:khi sống ở trên cao,khi chết xác rụng xuống đất nên kết tụ vừa âm dương)tang ký sinh-đau do đk đởm bịnh.Lạc của đk đởm H.quang minh,nguyên của can H.thái xung “tà chi sở tấu,kỳ khí tắc hư”Sử dụng đá xanh ở can,thái xung dẫn vào lạc,đá trắng lạc quang minh dán băng keo để qua đêm

2)2 tai ù liên tục ngày càng tăng,nghe kém,có thể do tắc vòi eustachin (thông với họng mũi)kiểm tra bằng cách:Hít 1 hơi mạnh bịt 2 cánh mũi,thở mạnh = mũi (làm 5 lần),nếu hơi không ra tai tức vòi eustachin bị tắc.Tập hàng ngày cho BN:bịt  1 bên cánh mũi,hít vào,thở ra 1 bên mũi,sau đó làm bên kia,có thể do dị ứng,đái tháo đường,HAC,não có khối u,chấn thương đầu.Khi thử máu nếu lượng đường trong máu glycemie cao (bám thành mạch gây tắc,dẫn đến mờ mắt do biến chứng tiểu đường).Khi tai ù do đái tháo đường phải trị tiểu đường là chính (biến chứng gây nên).

Bấm (châm,hay dùng đá thạch anh):thận,quang xung (tĩnh huyệt đk tam tiêu),tiền cốc (thuỷ huyệt đk thận),dương cốc (nguyên đk tiểu trường)

BỆNH ALZEIMER (tên bác sỹ người Đức)

Alzeimer là bệnh suy giảm trí nhớ,lú lẫn,mất trí nhớ,đãng trí,tự dưng bị sút trí nhớ,học thi căng thẳng,lo âu,stress…do tổn thương của các tế bào ở vỏ não và cấu trúc xung quanh (bệnh từ từ càng nặng và không hồi phục

Toàn bộ não của con người đều tham gia vào quá trình ghi nhớ,trong đó có vùng ở 2 bên đầu (gọi là chân hãi mã:liên quan đến trí nhớ),mất trí nhớ do tổn thương vùng 2 bên đầu.Trí nhớ theo đông y liên hệ đến tỳ vị (tỳ tàng ý)huyệt xá ý (cách huyệt tỳ du 2 ngón tay).Liên hệ tạng tâm và trí nhớ.Dùng bài “quy tỳ thang”khi bổ tâm tỳ sẽ giúp thần trí vững ăn ngủ tốt

65t trở lên dễ bị,người da trắng và á châu ít bị,người gốc phi và tây ban nha thường bị do HAC và choleterol  máu,huyết áp tâm thu cao

Bệnh chia 2 dạng:khởi phát sớm trước 65t và sau 65t,đa phần xảy ra sau 64t.Giai đoạn đầu không nhớ việc gì xảy ra

Rối loạn trí nhớ:                                                 Rối loạn ngôn ngữ:

RL hoạt động ,mất trí nhớ hoàn toàn           RL trí tuệ,mất tập trung tư tưởng

*Alzeimer:không nhớ hoàn toàn,khác với bệnh thiếu máu não(RLTHN,giảm trí nhớ):khôg nhớ nhưg sau đó nhớ,ví dụ:khôg nhớ chìa khoá ở đâu,1 lúc sau nhớ

Diễn  tiến bệnh:nhầm lẫn,khó chịu,thay đổi tâm trạng,mất khả năng phân tích ngôn nhữ (nhìn 1 chữ biết,nhưng không nhớ là chữ gì..)mất trí nhớ dài hạn.Nguyên nhân do não không được máu đưa lên đủ:tiểu đường(gây biến chứng mù mắt,lở chân tay,lên não gây nghẽn tế bào não),acid uric cao (tổn thương thận,không điều chỉnh được gây huyết áp)suy giảm chức năng tuyến giáp,thiếu intracelluta (tế bào hệ miễn dịch),bịnh tim mạch,suy dinh dưỡng,ô nhiễm môi trường,ngộ độc nhôm,thuỷ ngân,di truyền 50%,lạm dụng quá nhiều đường fructose (trên 25g/1 ngày)         

Dinh dưỡng:rau xanh,ngũ cốc,các hạt,trứng sữa,trái cây

1)Bạch quả (ginkgo biola):tăng tuần hoàn não,giảm triệu chứng sa sút trí nhớ,chống ôxy hoá,tăng sức bền thành mạch,ngăn ngừa điều trị TBMMN,chắc thành mạch.Khi học thi căng thẳng dùng bài “quy tỳ thang”,kết hợp nấu bạch quả lấy nước uống giúp dẫn máu lên não

*Bạch quả dẫn máu lên não,đinh lăng dẫn khí lên não-thường nam dùng,nếu nữ dùng bạch quả và đương quy (điều chỉnh máu ở não).Hoặc có thể dùng củ dền có được 2 chức năng luộc hay nấu nước uống giúp tăng hồng cầu.

-Nam:dùng 8 hột bạch quả,20g đinh lăng,1 củ dền đỏ,tác dụng rất tuyệt vời.

-Nữ:8 bạch quả,20g đương quy,1 củ dền đỏ,có thể thêm ít đinh lăng

2)Bí đỏ acid glutamic (trytophan):có chứa Magnesium (giãn cơ chống căng thẳng),vitamin C,E,beta caroten(tiền sinh tố A),chống ôxy hoá,giúp thần kinh sớm hồi phục.Mùa hè thi nấu bí đỏ + đậu xanh bổ não thanh nhiệt,giải độc

3)Khoai lang carbonhydrate (lọc máu),vitamin B6(giúp không bị chóng mặt),chống ôxy hoá,cải thiện sức mạnh bộ não,khoai vỏ vàng (ăn cả vỏ)có chứa antioxydant hỗ trợ đường ruột.Mỗi ngày nên ăn 2 củ khoai + 1 ly sữa đậu nành (tương đương 1 tô phở)

4)Chuối:kích thích hoạt động não,tạo xơ,ngày dùng 3 trái

5)Dứa (thơm)vitamin C(giúp tĩnh mạch lưu thông),mangan (giúp thư giãn thần kinh),ép lấy cốt gói bánh chưng mau chín

6)Hồ đào (óc chó)cải thiện công năng và tăng sức chịu đựng của đại não,điều tiết hoạt động của đại não,giữ cho công năng của tế bào não bình thường,kéo dài tuổi thọ tế bào não

7)Nhân sâm chứa B1,B6,B12,C,đồng,kẽm,maga potassium,folate,choline

8)Rau lá xanh:cải xanh,cải trắng,súp lơ,rau bi na (cải bó xôi,chân vịt).Hay quên do giảm homocystine trong não,nếu lâu ngày dẫn đến bệnh alzheimer

9)Trà xanh chống ôxy hoá(antioxydant)dùng nóng tốt hơn lạnh,không uống buổi tối (nếu người bị khó ngủ),dùng hàng ngày tăng trí nhớ

10)Cá hồi:omega 3 (chất béo no,giúp chuyển hoá nhanh các vitamin),giúp phát triễn duy trì chức năng não,đầu cá hồi bổ não

*Các chất tan trong dầu:vitamin A,D,K (anh đau em khổ)

11)Não động vật chứa omega 3,phospolipid (giúp huỷ tất cả các chất béo trong cơ thể,chỉ sử dụng chất béo tốt),lòng đỏ trứng gà-chỉ cung cấp nguyên liệu chứ không hiện diện nguyên vẹn

PHÒNG NGỪA ALZHEIMER

*Hàng ngày:Để tay cái vào giữa lòng bàn tay nắm chặt 20 cái,ngưng 5 cái,làm tiếp như vậy 5 lần,sau đó nắm chặt tay tạo thành nắm đấm,ngón cái để ngoài đè lên đốt 2 ngón trỏ,nắm chặt 5 lần (ngưng 5 cái)làm tiếp 5 lần. 

*Ấn mạnh tay vào phong phủ đếm 1,2,3,4,5 (buông tay 1,2,3,4,5)tiếp tục làm tổng cộng 5 lần (đây là vùng NHỚ + QUÊN,chứa tuyến yên và tuyến tùng,chứa 5 ngũ hành)

*Bấm theo thập chỉ đạo:tay phải BN úp,khoá hổ khẩu// bấm đoạt thế hướng lên não,sau đó nhật bách,thái lâu,sau đó bấm nhật bách (từ bờ vai xuống #5cm).Kết hợp đi bộ nhanh 10.000 bước/ 1 ngày giúp máu chạy lên não,đưa máu lên tim 20’

TRÁI MÚI GIỜ

Việt kiều khi về VN do trái múi giờ (nhịp thời gian 24 giờ bị xáo trộn)phải điều chỉnh melaton.Bấm

-Tuyến tùng (giữa lòng bàn tay)giúp sản sinh melaton

-Tuyến yên ngón cái ngữa,giữa đổt 1,còn gọi là khu phản xạ đầu (não).

-Khu phản xạ cổ:giữa đốt 2 ngón cái ngữa (tuyến giáp_

-Thận: “thận tàng tinh,tinh sinh tuỷ,tuỷ thông lên não”bồi bổ gốc tiên thiên,rờ tìm điểm đau.Hàng ngày bấm 4 huyệt trên             

SỖ MŨI

Thường phát bệnh vào sáng sớm,lúc đầu mũi cảm thấy ngứa sau đó chảy nước ra nhiều không dứt,sau đó là mùi bị nghẹt,niêm mạc mũi khô trắng,khi nắng ấm lên thì đỡ dần có thể kèm váng đầu,mệt mõi,thở mệt,tiếng nói nặng đục,mồ hôi tự ra,sợ lạnh.Có 2 nguyên nhân gây sổ mũi là cảm cúm hay viêm mũi xuất tiết.

*Nếu baby chảy mũi liên tục,màu xanh đục,khuôn mặt VA(2 bên mặt phình)phải nạo VA thì nước mũi mới hết chảy,nhưng nạo VA sẽ mất miễn dịch cơ thể

-BN nằm ngữa,dùng đèn soi vào mũi,thấy cục dư polip sẽ gây nghẹt mũi,dùng thuốc nhỏ mũi lâu ngày niêm mạc mũi sẽ chai và chết.Nên xông dầu xanh (hay dầu khuynh diệp,bạc hà)hay dùng viên thuốc tragutan (gồm gừng + tần dày lá còn gọi là húng chanh),hay Eugica (gồm khuynh diệp + tần dầy lá).Có thể dùng gừng tươi và tần dầy lá giã nát cho vào bình (loại bình đựng trà) + nước sôi đậy nắp bình,kê 1 bên mũi vào miệng bình xông,sau đó đổi bên,gừng cay vào phế,tần dầy lá mùi kích thích hô hấp,nhiệt làm hết  môi trường ẩm,diệt khuẩn.Hoặc dùng tinh dầu mùi thơm giúp sát trùng,kích thích  hô hấp hoạt động,xông khoảng 2-3 ngày sẽ hết,bình thường chỉ xông 1 lần 72% hết bịnh

VIÊM MŨI CẤP

Nhỏ mũi lâu ngày niêm mạc sẽ chai,và chết,tổn thương các hệ miễn dịch đối giao cảm,bấm hợp cốc (1 trong lục tổng huyệt trị bệnh về đầu mặt),tỵ thống điểm (tỵ là mũi)ấn đau là huyệt đặc hiệu dùng chữa về mùi,có thể dùng đá trắng (ngón cái mở rộng gần ở nếp gấp trên lằn cổ tay khi úp,hay phía trong ngón cái thẳng xuống phía trên cổ tay,chỗ lõm).Sau đó bấm ấn đường (chất endo morphin,hoặc để 1 -2 giọt tinh dầu ở ấn đường dùng khăn nóng đắp lên trên huyệt giúp dễ chịu),nghinh hương (đón mùi thơm,dùng dầu xanh day).Tỵ thông (chỗ lõm trên 2 cánh mũi),thượng nghinh hương đặc hiệu chữa viêm mũi dị ứng (từ đuôi mắt trong thẳng xuống mũi 1 thốn).Dùng tay đẩy(chà) lên xuống dọc theo 2 bên mũi.

1)Mật ong + bột gừng trộn đều nhét vào mũi,mật ong vị ngọt can nhi tán chi,độ dinh dưỡng đậm đặc (nhỏ trong nước không tan)no nước khi hoà với gừng thấm từ từ vào mạch máu,làm ấm nóng (không cay,giúp hết lạnh,không hắt hơi sổ mũi

2)Nữ sau khi sinh bị sản uất (huyết vận)-bất tỉnh,dùng hành giã nát kê vào mũi-biện pháp thông quan tán.Hoặc dùng khí amoniac (chứa trong ống thuỷ tinh,hoặc thuốc dùng uốn tóc)thấm vào bông gòn kê vào mũi chữa bất tỉnh.Lưu ý nếu để bất tỉnh lâu lượng ôxy không đưa vào não 5’ sẽ gây chết não,hệ tuần hoàn không làm việc,máu huyết không lưu thông

VIÊM MŨI MẠN cách chữa # viêm cấp bấm thêm phế,đại trường,thái uyên

VIÊM MŨI DỊ ỨNG (dị ứng phấn hoa,dị ứng hơi lạnh của máy lạnh….)

Hắt hơi liên tục nhiều vào buổi ság,nếu nặng gây mệt mõi,bơ phờ,không ăn,không ngủ không lao động được,xoa 2 bên cánh mũi từ trên xuống,bấm phế,đại trường,thái uyên,phế du (nơi rót kinh khí trực tiếp vào phế),hợp cốc,ty thống điểm

VIÊM XOANG

Bình thường khi chụp phim các xoang màu đen,nếu màu trắng  hay vàng = có mủ.Thông thường bị xoang sàng (gắn liền sau vai)

Khi bị xoang sàng đau sau gáy,thời gian đau từ 9 giờ sáng trở lên,càng nắng lên càng đau,kèm theo đau đầu,đau trán(dựa theo phim chụp và triệu chứng lâm sàng)đau không chịu nổi,chảy nước mũi.Kích thích dọc 2 bên cánh mũi,bóp dọc 2 bên sóng mũi,day thái dương (nơi tập trung các mạch máu,hoặc chấm tinh dầu quế ở thái dương,đắp khăn ấm lên,rau húng quế tác dụng thư giãn dây TK sọ não),huyệt ế phong,cỏ hôi (có thể xông)hay giã nát chấm bông gòn nhét vô lỗ mũi.Hoặc ngó sen tươi 10-15g,gừng tươi 4-6g giã nát,nằm ngữa đắp lên trán 30’ngồi dậy (chuẩn bị sẵn cái thau)sẽ ọc chất dơ ra từ mũi miệng

RỮA MŨI:muối 10g + 1 lít nước sôi quấy đều,lọc sạch,cho vào bình,hít nước muối vào 1 bên mũi cho chảy ra bên kia,đổi bên,làm 2-3 lần

VIÊM HỌNG kèm ngứa trong họng,khan tiếng,có khi sốt nhức đầu,đau họng khi nuốt,do vi khuẩn stretocoque tấn công vào họng,khớp,tim.Baby khi bị viêm họng hay bị tim “thấp khớp đớp tim”,nếu viêm họng không chữa liền,mấy ngày sau  sẽ đau đầu gối (khớp),đớp tim.Chích nặn máu huyệt thiếu thương (tĩnh huyệt đk phế),quan xung (nếu chích 9 giờ sáng thì 12 g sẽ ăn được),khi chích nặn máu sẽ rút tà độc ra mau hơn

-Tắc chẻ 2 bỏ hạt + mật ong chưng(vị cay thông phế khí,vị chua vào gân cơ)mật ong ngọt làm mềm hết đau

VIÊM AMIĐAM

Baby sốt cao có 2 trường hợp do viêm tai giữa hay viêm amiđam.Nếu viêm amiđam day ngược chiều huyệt amiđam ở chân (lòng ngón cái,giúp hạ sốt),đại lăng,thương dương,quan xung,thiếu thương (đại lăng nguyên huyệt đk tâm

bào:màng bao tim,giúp mạnh cơ tim lên vì vi khuẩn stretocoque tấn công mang bao tim)

*THÈM MA TUÝ nhai hồng khô hay hồng tươi sẽ lướt qua được cơn thèm

KHA TỬ đã sấy khô,chặt miếng nhỏ,bỏ hạt,giã giập,chữa đau họng.Dùng 8g kha tử,6g cam thảo,10g cát cánh sắc uống hàng ngày,uống từ 10-15 ngày (ngưng 5 ngày)uống tiếp 10-15 ngày sẽ hết amiđam

HỌNG CÓ CẢM GIÁC VƯỚNG (MAI HẠCH KHÍ)

Họng không sưng nhưng nuốt vào có cảm giác có vật cứng,khạc không ra nuốt không xuống,cảm giác có dị vật ở cổ,cảm giác khác thường do tinh thần gây ra,đông y cho rằng đa số do tình chí uất kết,đờm khí ngưng trệ ở họng gây nên.Huyệt cảnh yết khu (tay úp nằm ngang cuối khe 2,3,hoặc từ trên 2 cục xương trỏ 2,3 xuống 1 ngang ngón tay:chữa đau gáy,họng,cổ).Bấm thêm đại tràng ,thiếu thương,nhĩ tuyết khu,hãm cốc thông cổ kích thích ăn uống

*Em bé lỡ nuốt trái mơ,hạt chôm chôm bị vướng ở cổ:bóp mạnh gian sử hay cảnh uyết khu sẽ hết

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s